2 Siangpahrang 13
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Judah siangpahrang Ahaziah capa Joash siangpahrang ah ohhaih saning pumphae, thumto naah, Jehu capa Jehoahaz loe Samaria ah Israel siangpahrang ah oh; anih loe saning hatlaisarihto thung siangpahrang ah oh.
1Năm thứ hai mươi ba đời Giô-ách, con trai A-cha-xia, vua Giu-đa, thì Giô-a-cha, con trai Giê-hu, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên, tại Sa-ma-ri. Người cai trị mười bảy năm.
2Anih loe Israel kaminawk zaehaih sahsak, Nebat capa Jeroboam ih loklam to pazui moe, Angraeng mikhnukah kahoih ai hmuen to a sak; to baktih zaehaih to caehtaak ai.
2Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va; bắt chước làm theo các tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, tức tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội; người chẳng bỏ tội ấy.
3Angraeng palungphuihaih loe Israel kaminawk nuiah hmai baktiah amngaeh; to pongah nihcae hing thung, Syria siangpahrang Hazael hoi anih ih capa Ben-Hadad ban ah paek.
3Cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân Y-sơ-ra-ên, Ngài phó chúng vào tay Ha-xa-ên, vua Sy-ri, và Bên-Ha-đát, con trai Ha-xa-ên, trọn trong lúc đó.
4Syria siangpahrang mah Israel kaminawk paroeai pacaekthlaek boeh, tiah Anih mah panoek, to pongah Jehoahaz mah Angraeng koehhaih to pakrong naah, Angraeng mah anih ih lok to tahngaih pae.
4Giô-a-cha cầu xin Đức Giê-hô-va, và Đức Giê-hô-va nhậm lời người, bởi vì Ngài thấy vua Sy-ri hà hiếp dân Y-sơ-ra-ên là cách nào.
5Syria ukhaih ban thung hoi loih o thai hanah, Angraeng mah Israel caanawk pathlongkung to paek; Israel caanawk loe canghnii ih baktih toengah angmacae ih kahni imthung ah oh o.
5Đức Giê-hô-va ban cho Y-sơ-ra-ên một người giải cứu, dân Y-sơ-ra-ên được thoát khỏi dưới tay dân Sy-ri, và được ở lại trong trại mình như trước.
6Toe Israel kaminawk zaehaih sahsak, Jeroboam imthung takoh zaehaih to caeh o taak ai, zaehaih to a sak o toengtoeng moe, Asherah krangnawk doeh Samaria vangpui ah oh toengtoeng vop.
6Dầu vậy, chúng không từ bỏ tội của nhà Giê-rô-bô-am, là tội người đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội; chúng cứ phạm tội đó, đến đỗi hình tượng Aùt-tạt-tê còn đứng tại Sa-ma-ri.
7Jehoahaz loe hrang angthueng kami quipangato, hrang lakok hato, khok hoi misatuh kami sang hato khue ni tawnh boeh; Syria siangpahrang mah paro pae boih boeh; cang atit nathuem ih maiphu baktiah ni a suek sut boeh.
7Trong cả cơ binh của Giô-a-cha, Đức Chúa Trời chỉ chừa lại cho người năm mươi lính kỵ, mười cỗ xe, và mười ngàn lính bộ; vì vua Sy-ri có diệt quân Y-sơ-ra-ên, và nghiền nát chúng như bụi trong sân đạp lúa.
8Jehoahaz siangpahrang ah oh nathung kaom hmuennawk, a sak ih hmuennawk boih loe, Israel siangpahrangnawk ahmin pakuemhaih cabu thungah tarik o na ai maw?
8Các chuyện khác của Giô-a-cha, những công việc người làm, và sự mạnh dạn người, thảy đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
9Jehoahaz loe ampanawk khaeah anghak moe, Samaria vangpui ah aphum o; anih zuengah a capa to siangpahrang ah oh.
9Giô-a-cha an giấc cùng các tổ phụ mình, và người ta chôn người tại Sa-ma-ri. Giô-ách, con trai người, kế vị người.
10Judah siangpahrang Joash siangpahrang ah ohhaih saning quithum, sarihto naah, Jehoahaz capa Jehoash loe Samaria ah Israel siangpahrang ah oh; anih loe saning hatlaitarukto thung siangpahrang ah oh.
10Năm thứ ba mươi bảy đời Giô-ách, vua Giu-đa, thì Giô-ách, con trai Giô-a-cha, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri, và người cai trị mười sáu năm.
11Anih loe Angraeng mikhnukah kahoih ai hmuen to sak; Israel kaminawk zaesakkung, Nebat capa Jeroboam zaehaih loklam to caehtaak ai; to loklam to anih mah pazui.
11Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, không từ bỏ tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội, mà cứ làm theo.
12Jehoash siangpahrang ah oh nathung kaom hmuennawk, a sak ih hmuennawk, Judah siangpahrang Amaziah misatukhaihnawk boih loe, Israel siangpahrangnawk ahmin pakuemhaih cabu thungah tarik o na ai maw?
12Các chuyện khác của Giô-ách, mọi công việc người làm, thể nào người đánh giặc cùng A-ma-xia, vua Giu-đa, và sự mạnh dạn người làm sao, thảy đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
13Jehoash loe ampanawk khaeah anghak; anih zuengah Jeroboam to siangpahrang ah oh. Joash loe Samaria vangpui ah, Israel siangpahrangnawk hoi nawnto aphum o.
13Giô-ách an giấc cùng các tổ phụ người, rồi Giê-rô-bô-am kế vị người. Giô-ách được chôn tại Sa-ma-ri chung với các vua Y-sơ-ra-ên.
14Elisha loe duek han khoek to ngannat; to naah Israel siangpahrang Jehoash anih khaeah caeh moe, Kam pa, kam pa, Israel kaminawk ih hrang lakok hoi hrang angthueng kaminawk! tiah qah haih.
14Ê-li-sê đau bịnh, tại bịnh ấy người phải chết. Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, đến thăm người, khóc trước mặt người, mà nói rằng: Hỡi cha tôi! cha tôi! Xe và lính kỵ của Y-sơ-ra-ên!
15Elisha mah anih khaeah, Kalii hoi palaa to la ah, tiah a naa. Anih mah kalii hoi pala to lak pae.
15Ê-li-sê bèn nói với người rằng: Hãy lấy cung và tên. Giô-ách lấy cung và tên.
16Anih mah Israel siangpahrang khaeah, Kalii nuiah na ban to koeng ah, tiah a naa. Siangpahrang mah kalii nuiah a ban to koeng, anih ih ban nuiah Elisha mah a ban to koeng thuih.
16Ê-li-sê lại nói với vua Y-sơ-ra-ên rằng: Hãy lấy tay ngươi giương cung. Vua bèn giương cung. Rồi Ê-li-sê đặt tay mình trên tay vua,
17Anih mah ni angyae bang ih thokbuem to paong ah, tiah a naa. Anih mah thokbuem to paongh pae. Elisha mah, Kaat ah, tiah a naa. To naah anih mah kah. Angraeng pahlonghaih palaa, Syria ban thung hoi pahlonghaih palaa, tiah Elisha mah thuih. Aphek, tiah kawk ih ahmuen ah Syria kaminawk to na tuh ueloe, na hum boih tih, tiah a naa.
17mà nói rằng: Hãy mở cửa sổ về phía đông. Giô-ách bèn mở cửa ra. Ê-li-sê lại nói: Hãy bắn. Người bèn bắn. Bấy giờ Ê-li-sê tiếp rằng: Aáy là cây tên thắng hơn của Đức Giê-hô-va, tức là cây tên thắng hơn dân Sy-ri vì ngươi sẽ hãm đánh dân Sy-ri tại A-phéc, đến đỗi tuyệt diệt chúng nó.
18To pacoengah palaa to la ah, tiah a thuih pae pongah, siangpahrang mah palaa to lak pae. Elisha mah Israel siangpahrang khaeah, Na palaa to long ah bop ah, tiah a naa. Anih mah vai thumto boh pacoengah, anghak.
18Ê-li-sê tiếp rằng: Hãy lấy tên. Giô-ách bèn lấy tên. Ê-li-sê lại nói rằng: hãy đập xuống đất. Giô-ách đập ba lần, rồi ngừng.
19Sithaw ih kami loe palungphui moe, anih khaeah, Long to vai pangato maw, vai tarukto maw na boh han oh, to tiah na boh nahaeloe Syria kaminawk to na tamit boih tih; toe vaihi loe vaithumto khue ni na pazawk tih boeh, tiah a naa.
19Người của Đức Chúa Trời nổi giận, nói với vua rằng: Nếu vua đã đập năm sáu lần, thì mới đánh dân Sy-ri cho đến tận tuyệt; nhưng rày vua sẽ đánh dân Sy-ri ba lần mà thôi.
20Elisha loe duek moe, nihcae mah anih to aphum o. Moab ih mingcahnawk loe nipui amtong kruek prae thungah akun o.
20Ê-li-sê qua đời, và người ta chôn người. Đầu năm sau có đoàn quân Mô-áp toan vào xứ.
21Israel kaminawk mah kadueh kami maeto aphum o naah, poek ai pui hoiah mingcah abu maeto a hnuk o, to naah kadueh qok to Elisha taprong ah vah o sut; to kami ih qok loe Elisha ih ahuhnawk hoiah angbet pongah, hing let moe, a khok hoiah angdoet tahang.
21Vả, xảy ra có kẻ chôn một người, thấy đoàn quân ấy đến, liền liệng thây vào mồ Ê-li-sê. Kẻ chết vừa đụng hài cốt Ê-li-sê, thì sống lại và đứng dậy.
22Jehoahaz siangpahrang ah oh nathung, Syria siangpahrang Hazael mah Israel kaminawk to pacaekthlaek.
22Trọn đời Giô-a-cha, Ha-xa-ên, vua Sy-ri, có hà hiếp dân Y-sơ-ra-ên.
23Toe Angraeng mah nihcae to tahmen; Abraham, Issak, Jakob hoi sak ih lokkamhaih pongah nihcae khaeah tahmenhaih amtuengsak, nihcae to tamit ai, a hmaa hoiah doeh haek ai.
23Nhưng Đức Giê-hô-va làm ơn cho chúng, lấy lòng thương xót và đoái xem họ vì cớ lời giao ước của Ngài đã lập với Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp. Ngài không muốn tận diệt chúng, không từ bỏ chúng khỏi trước mặt Ngài cho đến ngày nay.
24Syria siangpahrang Hazael duek pacoengah loe, anih zuengah a capa Ben-Hadad to siangpahrang ah oh.
24Ha-xa-ên, vua Sy-ri, băng hà; Bên-Ha-đát, con trai người, kế vị người.
25Jehoahaz capa Jehoash mah ampa Jehoahaz mah lak ih vangpuinawk to Hazael capa Ben-Hadad khae hoiah lak let; Joash mah nihcae to vai thumto karoek to pazawk, to tiah Israel vangpuinawk to a lak let.
25Giô-ách, con trai Giô-a-cha, lấy lại khỏi tay Bên-Ha-đát, con trai Ha-xa-ên, các thành mà Bên-Ha-đát đã đánh lấy được của Giô-a-cha, cha người. Giô-ách đánh Bên-Ha-đát ba lần, và khôi phục các thành của Y-sơ-ra-ên.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.