2 Царів
Chapter 13
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Царів 13

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1У двайцять третьому роцї Йоасовому, сина Охозіїного, царя Юдейського, став Йоахаз Егуєнко, царем над Ізраїлем у Самариї й царював сїмнайцять лїт.
1Năm thứ hai mươi ba đời Giô-ách, con trai A-cha-xia, vua Giu-đa, thì Giô-a-cha, con trai Giê-hu, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên, tại Sa-ma-ri. Người cai trị mười bảy năm.
2І чинив те, що було Господеві не до вподоби, й ходив у гріхах Еробоама Набатенка, що довів до гріха Ізраїля.
2Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va; bắt chước làm theo các tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, tức tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội; người chẳng bỏ tội ấy.
3І запалав гнїв Господень против Ізраїля, й віддав він їх на поталу Азаїлові, цареві Сирийському, та Бенададові Азаїленкові, по ввесь час.
3Cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân Y-sơ-ra-ên, Ngài phó chúng vào tay Ha-xa-ên, vua Sy-ri, và Bên-Ha-đát, con trai Ha-xa-ên, trọn trong lúc đó.
4Та Йоахаз благав Господа, й вислухав його Господь, бо зглянувсь на тїсноту Ізраїля, як царь Сирийський тїснив його.
4Giô-a-cha cầu xin Đức Giê-hô-va, và Đức Giê-hô-va nhậm lời người, bởi vì Ngài thấy vua Sy-ri hà hiếp dân Y-sơ-ra-ên là cách nào.
5І дав Господь Ізрайлитянам вибавителя, і визволились вони зпід верховоду Сирийцїв, і жили сини Ізрайлеві в своїх наметах, як і перше.
5Đức Giê-hô-va ban cho Y-sơ-ra-ên một người giải cứu, dân Y-sơ-ra-ên được thoát khỏi dưới tay dân Sy-ri, và được ở lại trong trại mình như trước.
6Тільки не покидали гріхів Еробоамових, що довів до гріха Ізраїля; ходили в них, і дуброва зістала в Самариї.
6Dầu vậy, chúng không từ bỏ tội của nhà Giê-rô-bô-am, là tội người đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội; chúng cứ phạm tội đó, đến đỗi hình tượng Aùt-tạt-tê còn đứng tại Sa-ma-ri.
7І не остало Йоахазові більш як тільки пятьдесять кінних, десять колесниць і десять тисяч чоловіка піхоти, царь бо Сирийський вигубив їх і обернув їх у порох під ногами.
7Trong cả cơ binh của Giô-a-cha, Đức Chúa Trời chỉ chừa lại cho người năm mươi lính kỵ, mười cỗ xe, và mười ngàn lính bộ; vì vua Sy-ri có diệt quân Y-sơ-ra-ên, và nghiền nát chúng như bụi trong sân đạp lúa.
8Инше про Йоахаза й про все, що він чинив, і про хоробрі його дїї прописано в лїтописї царів Ізраїлських.
8Các chuyện khác của Giô-a-cha, những công việc người làm, và sự mạnh dạn người, thảy đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
9І прилучивсь Йоахаз до своїх отцїв, і поховали його в Самариї, а син його Йоас став царем намість його.
9Giô-a-cha an giấc cùng các tổ phụ mình, và người ta chôn người tại Sa-ma-ri. Giô-ách, con trai người, kế vị người.
10У трийцять сьомому роцї Йоасовому, царя Юдейського, настав Йоас Йоахазенко царем над Ізраїлем у Самариї й царював шіснайцять год.
10Năm thứ ba mươi bảy đời Giô-ách, vua Giu-đa, thì Giô-ách, con trai Giô-a-cha, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri, và người cai trị mười sáu năm.
11І чинив таке, що Господеві не до вподоби; не відступив від усїх гріхів Еробоама Набатенка, що до них довів Ізраїля, а ходив у них.
11Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, không từ bỏ tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội, mà cứ làm theo.
12Проче про Йоаса й про все, що він чинив, та про хоробрі його дїї, як він воював із Амазією, царем Юдейським, прописано в книзї лїтописній царів Ізраїлських.
12Các chuyện khác của Giô-ách, mọi công việc người làm, thể nào người đánh giặc cùng A-ma-xia, vua Giu-đa, và sự mạnh dạn người làm sao, thảy đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
13І прилучивсь Йоас до своїх батьків, а Еробоам засїв на його престолї. А поховано Йоаса в Самариї з царями Ізраїлськими.
13Giô-ách an giấc cùng các tổ phụ người, rồi Giê-rô-bô-am kế vị người. Giô-ách được chôn tại Sa-ma-ri chung với các vua Y-sơ-ra-ên.
14Як занедужав був Елисей, і в тій недузї мав умерти, прийшов Йоас, царь Ізраїлский, до його та й промовив: Батеньку мій, батеньку! ти колеснице й комоннику Ізрайлїв!
14Ê-li-sê đau bịnh, tại bịnh ấy người phải chết. Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, đến thăm người, khóc trước mặt người, mà nói rằng: Hỡi cha tôi! cha tôi! Xe và lính kỵ của Y-sơ-ra-ên!
15Елисей ж промовив до його: Возьми лука й стріли. І принїс він лука й стріли.
15Ê-li-sê bèn nói với người rằng: Hãy lấy cung và tên. Giô-ách lấy cung và tên.
16І сказав до царя Ізраїлського: Положи руку на лука. Як положив він руку свою, положив Елисей свої руки на цареву руку,
16Ê-li-sê lại nói với vua Y-sơ-ra-ên rằng: Hãy lấy tay ngươi giương cung. Vua bèn giương cung. Rồi Ê-li-sê đặt tay mình trên tay vua,
17І промовив: Відчини вікно на схід сонця. Як відчинив, повелїв Елисей: Стріляй! І стрілив. І сказав Елисей: Се стріла вибави Господньої, стріла вибави від Сирийцїв, і ти звоюєш Сирийцїв ув Афецї так, що їх у нїщо обернеш.
17mà nói rằng: Hãy mở cửa sổ về phía đông. Giô-ách bèn mở cửa ra. Ê-li-sê lại nói: Hãy bắn. Người bèn bắn. Bấy giờ Ê-li-sê tiếp rằng: Aáy là cây tên thắng hơn của Đức Giê-hô-va, tức là cây tên thắng hơn dân Sy-ri vì ngươi sẽ hãm đánh dân Sy-ri tại A-phéc, đến đỗi tuyệt diệt chúng nó.
18І повелїв дальше: Возьми стріли. Він узяв. І промовив до царя Ізраїлського: Бий ними по землї! І вдарив тричі, та й зупинивсь.
18Ê-li-sê tiếp rằng: Hãy lấy tên. Giô-ách bèn lấy tên. Ê-li-sê lại nói rằng: hãy đập xuống đất. Giô-ách đập ba lần, rồi ngừng.
19І розсердивсь на його чоловік Божий і сказав: Тобі б ударити було пять або шість раз, тодї б ти побив Сирийцїв цїлковито, а тепер побєш їх тільки тричі.
19Người của Đức Chúa Trời nổi giận, nói với vua rằng: Nếu vua đã đập năm sáu lần, thì mới đánh dân Sy-ri cho đến tận tuyệt; nhưng rày vua sẽ đánh dân Sy-ri ba lần mà thôi.
20І вмер Елисей, і поховано його. Другого року прийшли в землю ватаги Моабійські.
20Ê-li-sê qua đời, và người ta chôn người. Đầu năm sau có đoàn quân Mô-áp toan vào xứ.
21І сталося, що ховали одного чоловіка, та як побачили ватагу, вкинули чоловіка в Елисеїн гріб, а він, падаючи торкнувся об костї Елисеїні, й ожив та й знявсь на ноги.
21Vả, xảy ra có kẻ chôn một người, thấy đoàn quân ấy đến, liền liệng thây vào mồ Ê-li-sê. Kẻ chết vừa đụng hài cốt Ê-li-sê, thì sống lại và đứng dậy.
22Азаїл же, царь Сирийський, тїснив Ізраїля поки було й віку Йоахазового.
22Trọn đời Giô-a-cha, Ha-xa-ên, vua Sy-ri, có hà hiếp dân Y-sơ-ra-ên.
23Однакже Господь змилосердивсь над ними й обернувся до них задля завіту свого з Авраамом, Ісааком та Яковом, і не хотїв їх вигубити й не відкинув їх і досї від обличчя свого.
23Nhưng Đức Giê-hô-va làm ơn cho chúng, lấy lòng thương xót và đoái xem họ vì cớ lời giao ước của Ngài đã lập với Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp. Ngài không muốn tận diệt chúng, không từ bỏ chúng khỏi trước mặt Ngài cho đến ngày nay.
24І вмер Азаїл, царь Сирийський, а намість його став царем син його Бенадад.
24Ha-xa-ên, vua Sy-ri, băng hà; Bên-Ha-đát, con trai người, kế vị người.
25Тодї Йоас Йоахазенко повідоймав городи в Бенадада Азаїленка, що він позавойовував був у його батька Йоахаза. Тричі побив його Йоас та й вернув городи Ізрайлеві.
25Giô-ách, con trai Giô-a-cha, lấy lại khỏi tay Bên-Ha-đát, con trai Ha-xa-ên, các thành mà Bên-Ha-đát đã đánh lấy được của Giô-a-cha, cha người. Giô-ách đánh Bên-Ha-đát ba lần, và khôi phục các thành của Y-sơ-ra-ên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.