2 Царів
Chapter 11
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Царів 11

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Як довідалася ж Аталїа, мати Охозії, що син її вмер, узялась до дїла та й вигубила всю царську родину.
1Khi A-tha-li, mẹ của A-cha-xia, thấy con trai mình đã chết rồi, bèn chổi dậy giết hết thảy dòng vua.
2Йосабет же, дочка царя Йорама, а сестра Охозієва, взяла Йоаса Охозієнка, та й вивела потай зсеред царевичів, що їх убивано, разом із його мамкою в опочивальню; й утаїла його від Аталїі, щоб його не страчено.
2Nhưng Giô-sê-ba, con gái của vua Giô-ram, và là chị A-cha-xia, bắt trộm Giô-ách, con trai của A-cha-xia, khỏi vòng các vương tử mà A-tha-li toan giết, rồi để người trong phòng ngủ với vú nuôi người, và giấu người khỏi mắt A-tha-li; vì vậy người không bị giết.
3І переховувано його при їй у домі Господньому шість лїт, тим часом як Аталїя царювала над землею.
3Người ở với Giô-sê-ba, ẩn tại nơi đền thờ của Đức Giê-hô-va trong sáu năm, còn A-tha-li cai trị trên xứ.
4У сьомому роцї послав Йодай та й взяв сотників і прибічників, і завів їх із собою в храм Господень. Там зробив з ними вмову й заприсяг їх в храму Господньому та й показав їм царевича.
4Năm thứ bảy, Giê-hô-gia-đa vời các quan cai hàng trăm quân canh và những quân hộ vệ đến cùng người trong đền thờ của Đức Giê-hô-va. Người lập ước cùng chúng, và bắt chúng thề tại trong đền thờ của Đức Giê-hô-va; người chỉ con trai của vua cho chúng.
5І дав їм наказ: От що вчинїте: третина вас, що приходить у суботу, буде сторогувати при царській палатї;
5Đoạn, người truyền lịnh cho chúng rằng: Này là điều các ngươi sẽ làm: Một phần ba trong các ngươi đến phiên ngày Sa-bát, sẽ giữ cung vua;
6Третина у воротях Сур; третина у воротях позад дому щитоносцїв; і держіте сторожу над домом, щоб не було ушкоди;
6một phần ba sẽ canh cửa Su-rơ, còn một phần ba sẽ ở nơi cửa sau các quân hộ vệ. Các ngươi sẽ giữ cung điện, cản không cho ai vào hết.
7А дві частї з вас, із усїх, що відходять у суботу, будуть держати сторожу при храму Господньому коло царя:
7Lại hai phần ba trong các ngươi mãn phiên ngày Sa-bát, sẽ ở gần vua, canh giữ đền thờ của Đức Giê-hô-va.
8І обступіть царя навкруги, кожен із своєю зброєю в руцї, й хто протиснувся б у ряди, тому смерть; і будьте при царі, як він виходити ме й як уходити ме.
8Các ngươi sẽ vây chung quanh vua, mỗi người cầm binh khí mình nơi tay. Ai muốn vào trong hàng các ngươi, thì hãy giết nó đi. Hễ vua đi ra đi vô, các ngươi phải ở với người.
9І вчинили сотники притьма так, як наказав первосьвященник Йодай, й взяв кожний людей своїх, що приходили в суботу й відходили в суботу, й прийшли до сьвященника Йодая.
9Các quan cai làm theo lịnh của thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa. Mỗi người lãnh những kẻ thủ hạ mình, hoặc người đến phiên ngày Sa-bát, hay là người mãn phiên trong ngày Sa-bát, mà đi đến thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa.
10І роздав сьвященник сотникам списи й щити царя Давида, що були в храму Господньому.
10Thầy tế lễ phát cho các quan cai những giáo và khiên thuộc về vua Đa-vít, ở tại trong đền thờ của Đức Giê-hô-va.
11І поставали прибічники, кожен із зброєю в руцї своїй, від правого боку храму до лївого боку жертівника й дому, навкруги царя.
11Các quân hộ vệ mỗi người cầm binh khí nơi tay, sắp hàng đứng chung quanh vua, dài theo đền thờ và bàn thờ, từ góc nam cho đến góc bắc của đền thờ.
12І вивів він царевича й вложив на його вінець і украси, й поставили його царем, й помазали його та й викликували, плещучи в долонї: Нехай живе царь!
12Giê-hô-gia-đa bèn đem vương tử ra, đội mão triều thiên trên đếu người, và trao luật pháp cho người. Vậy, họ tôn người lên làm vua, xức dầu cho, và hết thảy đều vỗ tay la lên rằng: Vua vạn tuế!
13Почувши ж Аталїя виклики люду, пійшла до народу у храм Господень.
13Khi A-tha-li nghe tiếng quân hộ vệ và tiếng dân sự, bèn bền đến cùng dân sự tại trong đền thờ của Đức Giê-hô-va.
14І бачить, аж царь стоїть на підвисшенню по звичаю, а отаманнє й трубачі при царі, а ввесь нарід землї веселиться й трублять у труби. І роздерла Аталїя одежу на собі й промовила: Змова! змова!
14Bà xem thấy vua đứng trên tòa như lệ thường, có các quan cai và các kẻ thổi kèn đứng gần người, và cả dân sự của xứ đều vui mừng và thổi kèn. A-tha-li bèn xé áo mình và la lên rằng: Phản ngụy! phản ngụy!
15Та сьвященник Йодай звелїв старшинї військовій, й сказав їм: Виведїть її поза ряди, а хто за нею пійде, вбивайте мечем, бо задумав був сьвященник, щоб не вбивати її в храму Господньому.
15Nhưng thầy tế lễ Giêiêô-gia-đa truyền lịnh cho những quan cai đạo quân, mà rằng: Hãy dẫn nàng ra ngoài khỏi giữa hàng quân, và hễ kẻ nào theo nàng, khá giết nó bằng gươm. Vì thầy tế lễ đã dạy rằng: Chớ giết nàng trong đền thờ của Đức Giê-hô-va.
16І наложили руки на її, й вона перейшла через кінській увіход ід царській палатї, й там її вбито.
16Người ta vẹt bên đường cho bà đi; bà trở vào cung vua bởi nơi vào cửa ngựa, và tại đó bà bị giết.
17І вчинив Йодай умову між Господом і царем та народом, щоб був народом Господнїм, та між царем і народом.
17Giê-hô-gia-đa lập giao ước tại giữa Đức Giê-hô-va, vua và dân sự, hầu cho dân Y-sơ-ra-ên làm dân sự của Đức Giê-hô-va. Người cũng lập một giao ước giữa vua và dân sự.
18І подавсь увесь люд землї до храму Баалового та й зруйнували жертівники його й порозбивали зовсїм образи його, а Маттана, Баалового жерця, вбили перед жертівником. І приставив сьвященник сторожу до храму Господнього.
18Cả dân sự của xứ đều đi đến miễu Ba-anh mà phá dỡ nó đi, đập bể bàn thờ và hình tượng của Ba-anh, và giết Ma-than, thầy tế lễ Ba-anh, tại trước bàn thờ. Đoạn, thầy tế lễ cất người canh giữ đền thờ của Đức Giê-hô-va.
19І взяв сотників і прибічників хелетеїв та фелетеїв, і ввесь народ землї, й провели царя з храму Господнього, й прийшли дорогою через ворота щитоносцїв в царську палату, й засїв він на царському престолї.
19Lại, người đem theo mình những quan cai, cơ binh Ca-rít, quân hộ vệ, và cả dân sự của xứ; chúng thỉnh vua từ đền thờ của Đức Giê-hô-va xuống, đi vào đền vua bởi nơi cửa của quân hộ vệ. Giô-ách bèn ngồi trên ngôi vua.
20І звеселивсь увесь народ землї, й був город заспокоєний. Аталїю ж убили мечем у царській палатї.
20Cả dân sự trong xứ đều vui mừng, và thành được bình tịnh. vả, người ta đã giết A-tha-li bằng gươm tại trong cung vua.
21Сїм лїт було Йоасові, коли став царем.
21Giô-ách được bảy tuổi khi người lên ngôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.