5 Мойсея
Chapter 12
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

5 Мойсея 12

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ось встанови і закони, що мусите пильнувати, щоб сповняти їх в землї, котру дав тобі Господь, Бог батьків твоїх, щоб вона була твоя по всї днї, як довго жити мете на сїй землї.
1Nầy là những luật lệ và mạng lịnh mà trọn đời mình sống trên đất các ngươi phải gìn giữ làm theo trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã ban cho ngươi nhận lấy.
2Мусите ви зовсїм знївечити всї місця ті, де народи, що проженете їх, богам своїм служили: по високих горах, на могилах і під всякою зеленою деревиною;
2Phàm nơi nào những dân tộc, mà các ngươi sẽ đuổi đi, đã hầu việc các thần chúng nó, hoặc trên núi cao, hoặc trên nổng hay là dưới cây xanh, thì các ngươi phải hủy diệt sạch hết đi.
3Поруйнуйте жертівники їх, і порозбивайте стовпи їх, і вогнем повипалюйте гаї їх, і порубайте тесані постатї богів їх; та й імена їх знївечіте із місць тих.
3Phải phá đổ bàn thờ, đập bể pho tượng, và thiêu những trụ A-sê-ra của chúng nó trong lửa; lại làm tan nát những tượng chạm về các thần chúng nó, và xóa tên các thần ấy cho khỏi chỗ đó.
4Не будете чинити такого Господу Богу вашому;
4Chớ tùy tục chúng nó mà phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi;
5А пійдете на те місце, що вибере Господь, Бог ваш, з усїх ваших поколїнь, щоб там поставити імя своє, і там пробувати; і будеш туди вчащати.
5song nơi nào trong những chi phái các ngươi, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi sẽ chọn, đặng đặt danh Ngài, tức là nơi ngự của Ngài, thì các ngươi phải tìm đi đến đó,
6І туди будете приносити всепалення ваші і заколювані жертви ваші і десятини ваші, і жертву приношення рук ваших, і обітницї ваші і добровільні жертви ваші, і перваки вашої скотини буйної й дрібної;
6đem dâng tại đó những của lễ thiêu, các hi sinh, thuế một phần mười, lễ vật dâng giơ lên, của lễ hoàn nguyện, của lễ lạc ý và các con đầu lòng của bầy bò và chiên;
7І будете там їсти перед Господом, Богом вашим, і радїти усїм, що робити мете руками вашими, ви самі й доми ваші, чим Господь, Бог твій, поблагословить тебе.
7rồi các ngươi sẽ ăn tại đó, trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, vui vẻ cùng gia quyến mình, vì mọi việc tay mình làm đã được Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho.
8Не годиться вам робити всього, як тепер ту робите, що кому здається правим перед очима його;
8Chớ làm như chúng ta làm ngày nay đây, là mỗi người làm tùy ý mình tưởng là phải;
9Бо ви ще не прийшли до впокою і до наслїддя, що дасть тобі Господь, Бог твій.
9vì các ngươi chưa vào nơi an nghỉ, và chưa hưởng lấy cơ nghiệp mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
10Коли ж перейдете ви за Йордань, та й осядетесь у землї, що дає вам в наслїддє Господь, Бог ваш, і як він дасть вам упокій від усїх ворогів ваших і станете безпечно жити,
10Vậy, các ngươi sẽ đi ngang qua sông Giô-đanh, ở trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban cho làm sản nghiệp. Ngài sẽ ban sự bình an cho các ngươi, không để kẻ thù nghịch xung quanh hãm áp, và khiến cho các ngươi được ở yên ổn.
11Тодї ось як має бути: на те врочище, що вибере Господь, Бог ваш, щоб там сьвятилось імя його, туди приносити мете все, що заповідаю вам: ваші всепалення й ваші жертви заколювані, ваші десятини й жертви приношення рук ваших, і все вибране після обітниць ваших, що будете шлюбувати Господеві.
11Bấy giờ, sẽ có một chỗ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi chọn, đặng cho danh Ngài ở; ấy là nơi các ngươi sẽ đem dâng mọi điều ta dặn các ngươi, tức là những của lễ thiêu, các hi sinh, thuế một phần mười, lễ vật dâng giơ lên, và mọi của lễ tốt nhất, mà các ngươi hứa nguyện dâng cho Đức Giê-hô-va.
12І будете веселитись перед Господом, Богом вашим, самі ви й сини ваші й дочки ваші, й слуги ваші й служки ваші, і Левіт, що жиє в оселях ваших; нема бо в його з вами паю і наслїддя.
12Các ngươi, con trai, con gái, tôi trai và tớ gái của các ngươi sẽ vui vẻ trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, luôn với người Lê-vi ở trong thành các ngươi, vì người không có phần, cũng không hưởng nghiệp chung với các ngươi.
13Стережись приносити всепаленнє твоє на всякому місцї, де яке побачиш;
13Khá coi chừng, chớ dâng của lễ thiêu mình trong những nơi nào ngươi thấy;
14Нї, на тому місцї, що вибрав собі Господь в одному із твоїх поколїнь, там годиться тобі приносити всепалення твої, і там чинити мусиш все, про що заповідаю тобі.
14nhưng phải dâng tại nơi Đức Giê-hô-va sẽ chọn trong một của các chi phái ngươi, và tại đó ngươi phải làm mọi điều ta truyền dặn.
15Однако ж, по всякому бажанню душі твоєї, можна тобі заколювати й їсти мясиво в усїх оселях твоїх по благословенню Господа, Бога твого, що дасть тобі: Нечистому й чистому можна їсти мясиво таке, як від сарнї і від оленя.
15Song trong các thành mình, ngươi được mặc ý giết những thú vật và ăn thịt nó, tùy theo sự phước lành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban cho ngươi; vô luận người bị ô uế hay là người được tinh sạch sẽ đều ăn thịt nó như ăn con hoàng dương và con nai đực.
16Тільки ж крові їх їсти не можна; на землю мусять її виливати, як воду.
16Chỉ các ngươi chớ ăn huyết; phải đổ huyết trên đất như nước vậy.
17Не можна тобі їсти в оселї твоїй десятин зерна твого, і вина твого, і олїї твоєї, і перваків з буйної і дрібної скотини твоєї, і жадних обітниць твоїх, що обіцюєш їх, нї добровільних дарів, нї жертви приношення рук твоїх;
17Của thuế một phần mười về ngũ cốc, về rượu hay là dầu, cùng những con đầu lòng của bầy bò hay chiên, vật chi ngươi hứa nguyện dâng lên, các của lễ lạc ý, hay là lễ vật dâng giơ lên, thì các ngươi chẳng nên ăn tại trong các thành mình.
18Нї; перед Господом, Богом твоїм, на тому місцї, що вибере Господь, Бог твій, мусиш їсти їх, сам ти і син твій і дочка твоя, і наймит твій і наймичка твоя, і Левит, що в місцї оселї твоєї; і радїти меш перед Господом, Богом твоїм, всяким дїлом рук твоїх.
18Nhưng ngươi, các con trai, con gái, tôi trai, và tớ gái ngươi, cùng người Lê-vi ở trong thành ngươi, phải ăn những vật ấy trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tại chỗ Ngài sẽ chọn; ngươi sẽ vui vẻ trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, về mọi việc tay ngươi đã làm.
19Остерегайсь покинути Левита, покіль життя твого на землї твоїй.
19Trọn đời ngươi ở trong xứ, khá giữ mình, chớ bỏ bê người Lê-vi.
20Коли Господь, Бог твій, розширить гряницї твої, як він промовляв до тебе, і ти скажеш: Хочу їсти мясива тому, що мясива тобі забажалось, можна буде тобі їсти мясиво.
20Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã mở rộng bờ cõi ngươi, y như Ngài đã phán, và vì ngươi ước ao ăn thịt, nên nói: Tôi muốn ăn thịt! thì khá tùy ý ăn lấy.
21Коли далеке від тебе те місце, що Господь, Бог твій, вибере, щоб там поставити імя своє, так можна тобі заколювати з буйної і дрібної скотини, що дав тобі Господь, як я заповідав тобі, і їсти меш в оселї твоїй, як душа твоя забажає.
21Nếu chỗ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chọn đặng đặt danh, Ngài cách xa ngươi, ngươi được giết bò hay chiên mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, y như ta dặn; rồi tùy ý ngươi muốn, ăn lấy nó trong thành mình.
22Можна тобі їсти його, як їси сарню та оленя: і нечистому і чистому можна їсти його.
22Phải ăn thịt ấy như ăn con hoàng dương và con nai đực; vô luận người bị ô uế hay là người tinh sạch cũng đều ăn cả.
23Тільки пильнуй, щоб не їсти крові, кров бо, се душа; то й не годиться тобі їсти душу з тїлом.
23Song phải giữ mình, chớ ăn huyết; vì huyết là sự sống, nên chớ ăn thịt luôn với sự sống.
24Не будеш їсти її; мусиш виливати її на землю, як воду.
24Ngươi chớ ăn huyết: phải đổ nó trên đất như nước.
25Не їсти меш її, про те щоб добре було тобі і дїтям твоїм по тобі; бо чинити меш те, що добре перед очима в Господа.
25Đừng ăn huyết, hầu ngươi và con cháu ngươi được phước, bởi vì có làm điều ngay thẳng trước mặt Đức Giê-hô-va.
26Одначе ж присьвяти твої, які в тебе будуть й обітницї твої, возьмеш їх і прийдеш до того місця, що Господь вибере його;
26Còn về thú vật ngươi biệt riêng ra thánh, hay là hứa nguyện dâng lên, thì phải đem nó theo mình đến nơi Đức Giê-hô-va đã chọn,
27І принесеш всепалення твої, мясиво й кров, на жертівнику Господа, Бога твого; і кров заколених жертов твоїх буде вилита на жертівник Господа, Бога твого, а мясиво можна їсти тобі.
27dâng thịt và huyết nó làm của lễ thiêu trên bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi; còn huyết các con sinh khác, thì phải đổ trên bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đoạn mới ăn thịt nó.
28Пильнуй і сповняй всї слова мої, що тобі заповідаю, щоб по віки було добре тобі й дїтям твоїм по тобі за те, що чинити меш все, що добре і праве перед очима Господа, Бога твого.
28Hãy giữ và nghe các điều nầy mà ta dặn biểu ngươi, để ngươi và con cháu ngươi được phước đời đời, bởi vì làm điều tốt lành và ngay thẳng trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
29Як Господь, Бог твій, прожене перед тобою ті народи, що до них ідеш, щоб їх прогнати, і ти проженеш їх і осядешся в землї їх,
29Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã diệt khỏi trước mặt ngươi những dân tộc mà ngươi đi đến đặng đuổi đi đó, khi ngươi đã đuổi chúng nó rồi, và được ở trong xứ chúng nó,
30То бережись, щоб не запутався за ними, після того, як будуть вони знївечені, та щоб не почав ти шукати богів їх, питаючи: Як служили сї народи богам своїм? Чинити му і я так!
30thì hãy giữ lấy mình, kẻo sau khi chúng nó đã bị diệt khỏi trước mặt ngươi, ngươi sa vào bẫy, bắt chước chúng nó, cầu thần chúng nó, mà hỏi rằng: Các dân tộc nầy phục sự các thần mình thế nào? Ta cũng muốn làm theo vậy nữa.
31Не будеш чинити таке Господеві, Богу твому; бо все, що гидота перед Господом, ненавидна йому, те чинили вони перед богами своїми; бо навіть синів своїх і дочок своїх палили вони на огнї догоджуючи богам своїм.
31Ngươi chớ phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi như vậy, vì mọi điều Đức Giê-hô-va lấy làm gớm ghiếc và ghét, thì chúng nó đã làm cho các thần mình: đến nỗi chúng nó thiêu con trai và con gái mình trong lửa, để cúng thờ các thần mình.
32Усе, що заповідаю вам старайтесь сповняти; нїчого не причиниш, і нїчого не уймеш.
32Các ngươi khá cẩn thận làm theo mọi điều ta dặn biểu các ngươi: chớ thêm hay là bớt chi hết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.