5 Мойсея
Chapter 22
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

5 Мойсея 22

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Коли бачити меш вола братового чи барана, що блукає, так не покинеш їх; на всякий раз вернеш їх братові твому.
1Nếu ngươi thấy bò hay là chiên của anh em mình bị lạc, thì chớ làm bộ chẳng thấy, phải dẫn nó về cho anh em mình.
2Коли ж брат твій не близько, чи не знаєш його, так прилучиш до господарства твого, і будуть вони в тебе, покіль шукати ме брат твій; тодї вернеш йому.
2Ví bằng anh em ngươi không ở gần ngươi, và ngươi không quen biết người, thì phải dắt bò, chiên đó vào nhà ngươi, cho đến chừng anh em ngươi đến kiếm, bấy giờ, phải trả nó lại cho.
3Так само зробиш з ослом його, і так само зробиш з одежею його, і так само зробиш з усїм, що пропаде в брата твого, а ти знайдеш. Не можна тобі задержувати.
3Ngươi làm như vậy cho con lừa, áo xống hay là mọi vật chi của anh em ngươi mất, mà ngươi xí được; chớ làm bộ không thấy.
4Як побачиш осла братового чи вола, що впаде на дорозї, так не покинеш їх; на всякий раз мусиш помогти йому підняти.
4Nếu ngươi thấy lừa hay bò của anh em mình té trên đường, chớ làm bộ không thấy; khá đỡ nó đứng dậy.
5Жінка нехай не зʼодягається як чоловік, а чоловікові не подоба вдягатись у жіночу одїж: се бо гидота перед Господом, Богом твоїм, коли хто се чинить.
5Người nữ không phép mặc quần áo của người nam, và người nam cũng chẳng được mặc quần áo của người nữ; vì ai làm điều đó lấy làm gớm ghiếc cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
6Коли трапиться тобі по дорозї пташе гнїздо, на якому дереві чи на землї, з пташенятами чи з яйцями, і мати седить на пташенятах чи на яйцях, не бери матері з маленькими.
6Khi ngươi gặp ngoài đường, hoặc ở trên cây, hoặc ở dưới đất, một ổ chim với con hay là trứng, mẹ đang ấp con hay là trứng, thì chớ bắt chim mẹ luôn với chim con.
7Мусиш коньче пустити матїр, а дїток можна тобі взяти собі; щоб тобі було добре і довго жив ти на сьвітї.
7Phải để cho chim mẹ đi, bắt con cho phần mình, để ngươi được phước và sống lâu.
8Як будувати меш нову домівку, так зроби на криші ворінки, щоб не навести крові на домівку, коли хто з неї впаде.
8Khi ngươi cất một cái nhà mới, thì phải làm câu lơn nơi mái nhà, kẻo nếu người nào ở trên đó té xuống, ngươi gây cho nhà mình can đến huyết chăng.
9Не засївати меш виноградника твого двома насїннями; щоб плід насїння, що ти посїяв, і вроджай виноградника не були, за кару, присьвячені сьвятинї.
9Chớ trồng vườn nho mình hai thứ con giâm, e hết thảy hoặc con giâm ngươi đã trồng, hay là hoa lợi của vườn nho, đều thuộc về nơi thánh.
10Не будеш орати волом і ослом укупі.
10Chớ cày bằng một con bò thắng chung với một con lừa.
11Не носити меш одежини, зробленої з двох не однаких тканин, вовняної і льняної разом.
11Chớ mặc bằng vải pha lộn, lông chiên và gai với nhau.
12Кутаси мусиш поробити собі на чотирох кіньцях покривала твого, що накидаєш на себе.
12Ngươi phải kết tua nơi bốn chéo áo choàng của mình mặc.
13Коли чоловік возьме жінку і, ввійшовши до неї, зненавидить її,
13Khi một người nam đã cưới vợ, ăn ở cùng nàng, rồi sau lại ghét đi,
14І дасть причину, щоб люде говорили ледачі речі про неї, і роспускати ме про неї недобру славу, і казати ме: Узяв я сю женьщину й приступив до неї та не знайшов у неї ознак дївування,
14phao cho những chuyện khiến nàng mất danh giá, và gièm siểm nàng, mà rằng: Tôi có lấy người nữ đó, khi đã đến gần, thấy không còn đồng trinh,
15Тодї батько дївицї і мати її винесуть ознаки дївування її в царину, до громадських мужів міста того,
15bấy giờ, cha mẹ của người gái đó sẽ lấy và bày ra những dấu đồng trinh của nàng trước mặt các trưởng lão thành đó, tại nơi cửa thành.
16І скаже дївчин батько громадським мужам: Оддав я дочку за сього чоловіка, а він зненавидїв її.
16Người cha của người gái sẽ nói cùng các trưởng lão rằng: Tôi có gả con gái tôi cho người nầy làm vợ, mà người lại ghét nó:
17І се дав він причину, щоб люде говорили про неї ледачі речі, сказавши: Не знайшов я в твоєї дочки ознак дївування. Так ось вам ознаки дївування моєї дочки. І вони розгорнуть плахту перед громадськими мужами міста.
17nầy người phao những chuyện gây cho nó mất danh giá, mà rằng: Tôi không thấy con gái ông còn đồng trinh. Vả, nầy là các dấu về sự đồng trinh của con gái tôi. Rồi cha mẹ sẽ trải áo xống nàng trước mặt các trưởng lão của thành đó.
18Тодї громадські мужі міста того візьмуть чоловіка та й скарають його;
18Bấy giờ, các trưởng lão thành đó sẽ bắt người chồng mà đánh phạt,
19І наложять на його сто секлїв срібла пенї, та й оддадуть їх батькові дївчини за те, що той пустив недобру славу про дїву Ізраїльську. І мусить вона бути жінкою йому; неможна йому одіслати її поки жити буде.
19và bởi vì có gièm siểm một người đồng trinh của Y-sơ-ra-ên, nên sẽ bắt vạ người một trăm siếc-lơ bạc, và giao cho cha người gái. Nàng sẽ làm vợ người, và người chẳng phép đuổi nàng đi ngày nào người còn sống.
20А коли буде правда, і не знайдуть в дївицї ознак дївування,
20Nhưng nếu chuyện người nói là thật, nàng chẳng phải đồng trinh,
21Тодї виведуть дївицю до входу в батькову домівку, і люде міста її побють її каміннєм, щоб умерла; бо вона, блудуючи в батьківському дому, зробила соромне дїло в Ізраїлї. Сим робом виводити меш зло зміж людей твоїх.
21thì các trưởng lão phải dẫn nàng ra đến cửa nhà cha nàng, bá tánh của thành ấy sẽ lấy đá ném cho nàng chết, vì nàng có phạm tội gian ác tại Y-sơ-ra-ên, mà hành dâm trong nhà cha mình. Aáy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa mình là như vậy.
22Коли спіймає хто чоловіка, що лежить із мужньою жоною, так обом смерть, чоловікові, що лежав із жінкою, й жіньцї. Сим робом виводити меш зло зміж людей твоїх.
22Khi người ta gặp một người nam nằm cùng một người nữ có chồng, thì người nam luôn với người nữ, cả hai đều phải bị chết. Aáy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi Y-sơ-ra-ên là như vậy.
23Коли дївуюча дївка буде засватаною, та стріне її чоловік в містї та й лежати ме з нею,
23Khi một con gái đồng trinh đã hứa gả cho một người nào, và có một người khác gặp nàng trong thành và nằm cùng,
24Так виведете обох до воріт міста сього, та й побєте їх каміннєм, так що помруть: дївку за те, що не кричала в містї, чоловіка за те, що він упокорив жінку свого ближнього. Сим робом виводити меш зло зміж людей твоїх.
24thì các ngươi phải dẫn cả hai người ra cửa thành đó, lấy đá ném cho cả hai đều chết: con gái trẻ, bởi vì không có la lên trong thành, người con trai, bởi vì làm mất danh giá cho vợ người lân cận mình. Aáy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa mình là như vậy.
25Коли ж у полї зустріне чоловік заручену дївку та вхопить її і ляже з нею, то такий чоловік, що лежав з нею, один умре.
25Nhưng nếu người nam gặp con gái hứa gả tại trong đồng ruộng, hành hung nằm với nàng, thì chỉ người nam phải chết một mình mà thôi;
26А з дївкою нїчого не чинити меш: нема на дївцї смертного гріха; се бо така сама справа, як коли чоловік стане проти свого ближнього та й вбє його.
26chớ làm điều chi cho con gái trẻ đó, vì nàng không có phạm tội đáng chết. Việc nầy giống như sự một người dấy lên cùng kẻ lân cận mình và giết người đi;
27Бо стрів її в полї; заручена дївка кричала, та нїкому було рятувати її.
27vì người nam gặp con gái trẻ đã hứa gả đó ở ngoài đồng: nàng có thế la lên, mà không ai giải cứu.
28Коли чоловік зустріне дївуючу дївку незаручену, та вхопить її і зляжеться з нею, і спіймають їх,
28Nếu một người nam gặp một con gái trẻ đồng trinh, chưa hứa gả, bắt nàng nằm cùng, mà người ta gặp tại trận,
29Тодї чоловік, що злігся з нею, оддасть батькові дївки пятьдесять секлїв срібла, і вона мусить бути йому жінкою, за те, що він упокорив її; не можна йому відослати її, поки він жити ме:
29thì người nam đã nằm cùng con gái trẻ đó phải nạp cho cha nàng năm mươi siếc-lơ bạc, rồi nàng sẽ làm vợ người, bởi vì người có làm nhục nàng. Người còn sống ngày nào, thì chẳng được phép đuổi nàng đi.
30Нїкому не можна брати жінки батькової, і не можна відкривати краю одежі батькової.
30Chẳng ai nên lấy vợ kế của cha mình, cũng đừng dở vạt áo của cha mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.