5 Мойсея
Chapter 26
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

5 Мойсея 26

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Як прийдеш у землю, що Господь, Бог твій, дасть у наслїддє тобі, і ти займеш її та й осядешся там,
1Khi ngươi đã vào trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp, khi nhận được và ở tại đó rồi,
2То возьмеш всї первоплоди землї, що ти звезеш із поля, що дасть тобі Господь, Бог твій, і положиш у кошик, та й пійдеш до місця того, котре вибере Господь, Бог твій, щоб сьвятилось там імя його.
2thì phải lấy hoa quả đầu mùa của thổ sản mình thâu-hoạch trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, để trong một cái giỏ, rồi đi đến chỗ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn để danh Ngài ở.
3І прийдеш до сьвященника, що тодї буде, і промовиш до його: Обявляю сьогоднї перед Господом, Богом моїм, що я прийшов у землю, яку дати нам клявся Господь батькам нашим!
3Ngươi sẽ tới cùng thầy tế lễ làm chức đang thì đó, mà nói rằng: Ngày nay, trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông, tôi nhận biết tôi đã vào trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng tổ phụ ban cho chúng tôi.
4І візьме сьвященник із рук твоїх кошика та й поставить перед жертівником Господа, Бога твого.
4Đoạn, thầy tế lễ sẽ lấy cái giỏ khỏi tay ngươi, để trước bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
5І станеш промовляти перед Господом, Богом твоїм, словами: Блукаючий Арамій був батько мій: спустивсь він в Египет і пробував там малолюдним; і став він там народом сильним, потужним і лїчбою великим.
5Đoạn, ngươi cất tiếng nói tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi rằng: Tổ phụ tôi là người A-ram phiêu lưu, đi xuống xứ Ê-díp-tô kiều ngụ tại đó, số người ít, mà lại trở thành một dân tộc lớn, mạnh và đông.
6Египтяне ж зневажали і неволили нас і примушували нас до тяжкої роботизни.
6Người Ê-díp-tô ngược đãi và khắc bức chúng tôi, bắt làm công dịch nhọc nhằn.
7Тодї залебедїли ми до Господа, Бога батьків наших; і Господь почув наш голос і побачив наше горюваннє і нашу гірку працю і нашу тїсноту;
7Bấy giờ, chúng tôi kêu van cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng tôi. Đức Giê-hô-va nghe thấu, thấy sự gian nan lao khổ và sự hà hiếp của chúng tôi,
8І вивів нас Господь із Египту потужною рукою і простягнутою правицею, і великим страхом, ознаками й чудесами;
8bèn dùng cánh tay quyền năng giơ thẳng ra và các dấu k”, phép lạ lớn đáng kinh khủng, mà rút chúng tôi khỏi xứ Ê-díp-tô,
9І привів нас на се місце, і надїлив нам сю землю, текучу молоком і медом.
9dẫn chúng tôi vào nơi nầy, và ban xứ nầy cho, tức là xứ đượm sữa và mật.
10І се приношу я тепер первоплоди землї, що ти, Господе, дав єси менї. І поставивши їх перед Господом, Богом твоїм, поклонишся перед Господом, Богом твоїм;
10Vậy bây giờ, Đức Giê-hô-va ôi! tôi đem những hoa quả đầu mùa của đất mà Ngài đã ban cho tôi. Đoạn, ngươi sẽ để hoa quả đó trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và thờ lạy trước mặt Ngài;
11І будеш радїти всїм добром, яке Господь, Бог твій, дав тобі й домові твому, ти сам і Левит і приходень, що між людьми твоїми буде.
11rồi ngươi, người Lê-vi, và kẻ khách lạ ở giữa ngươi, luôn với nhà của người sẽ vui vẻ về các phước lành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban cho ngươi.
12Як на третїй рік, що є рік десятин, скіньчиш віддїляти десятину з усякого твого вроджаю, і даси їх Левитові, приходневі, сиротї та вдові, щоб харчувались до сита в оселях твоїх:
12Khi ngươi đã thâu xong các thuế một phần mười về huê lợi năm thứ ba, là năm thuế một phần mười, thì phải cấp thuế đó cho người Lê-vi, khách lạ, kẻ mồ côi, và cho người góa bụa, dùng làm lương thực trong các thành ngươi, và những người ấy sẽ ăn no nê;
13Тодї промовиш перед Господом, Богом твоїм: Я винїс присьвяти з домівки, оддав їх Левієві і приходневі, і сиротї і вдові, сповняючи всї заповідї твої, що заповідав єси менї; не переступив я твоїх заповідей і не забув їх.
13rồi ngươi sẽ nói tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, rằng: Tôi đã đem những vật thánh khỏi nhà tôi và cấp cho người Lê-vi, khách lạ, kẻ mồ côi, cùng người góa bụa, chiếu theo các mạng lịnh mà Ngài đã phán dặn tôi; tôi không phạm, cũng không quên một mạng lịnh nào của Ngài.
14Я не їв нїчого з них в тузї моїй і не відкладав з них набік як нечистий, і не давав з них нїчого про мерця; я слухав голосу Господа, Бога мого, і чинив усе, що ти заповідав менї.
14Trong lúc tang chế, tôi không ăn đến vật thánh nầy; khi bị ô uế, tôi không đụng đến đó, và cũng không vì một người chết mà dùng đến; tôi vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, và làm y như mọi điều Ngài đã phán dặn tôi.
15Споглянь з дому сьвятостї твоєї, з небес, і благослови твій люд Ізраїльський, і землю, що дав нам єси, як ти клявся батькам нашим, землю текучу молоком і медом!
15Cầu Chúa từ nơi cư-sở thánh của Ngài trên trời cao, đoái xem và ban phước cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, cùng đất mà Ngài đã ban cho chúng tôi, tức là xứ đượm sữa và mật nầy, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ chúng tôi.
16Того дня заповідає тобі Господь, Бог твій, сповняти сї встанови й присуди; оце ж додержуй їх і сповняй їх всїм серцем твоїм і всїєю душею твоєю.
16Ngày nay, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi dặn biểu ngươi làm theo các luật lệ và mạng lịnh nầy; vậy, phải hết lòng hết ý mà làm theo cách kỷ cang.
17Господеві ти обіцяв сьогоднї, що він буде тобі Богом, та що ходити меш дорогами його і додержувати встанови його і заповідї його і присуди його, і слухати голосу його.
17Ngày nay, ngươi hứa nhận Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời ngươi, đi theo đường lối Ngài, gìn giữ các luật lệ, điều răn và mạng lịnh Ngài, cùng vâng theo tiếng phán của Ngài.
18А Господь обіцяв тобі сьогоднї, що будеш народом його власним, як обіцяв тобі, коли будеш додержувати заповідї його;
18Ngày nay, Đức Giê-hô-va đã hứa nhận ngươi làm một dân thuộc riêng về Ngài, y như Ngài đã phán cùng ngươi, và ngươi sẽ gìn giữ hết các điều răn Ngài,
19І що зробить тебе висшим над усї народи, яких він сотворив, хвалою і славою і красою; щоб ти був сьвятим народом у Господа, Бога твого, як він заповідав.
19để Ngài ban cho ngươi sự khen ngợi, danh tiếng, và sự tôn trọng trổi hơn mọi dân mà Ngài đã tạo, và ngươi trở nên một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, y như Ngài đã phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.