5 Мойсея 28
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І коли будеш пильно слухати голосу Господа, Бога твого, і старатись сповняти всї заповідї його, що заповідаю їх тобі сьогоднї, так Господь, Бог твій, поставить тебе висше над усї народи землї.
1Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cách trung thành, cẩn thận làm theo mọi điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban cho ngươi sự trổi hơn mọi dân trên đất.
2І зійдуть на тебе всї ʼцї благословення і сповняться на тобі, коли слухати меш голосу Господа, Бога твого:
2Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nầy là mọi phước lành sẽ giáng xuống trên mình ngươi.
3Благословен будеш в містї і благословен на полї;
3Ngươi sẽ được phước trong thành, và được phước ngoài đồng ruộng.
4Благословен буде плід нїдра твого, і плід землї твоєї і плід скотини твоєї, плід коров твоїх і плід овець твоїх.
4Bông trái của thân thể ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, sản vật của sinh súc ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ được phước;
5Благословен буде кошик твій і дїжа твоя.
5cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi đều sẽ được phước!
6Благословен будеш входючи, і благословен виходючи.
6Ngươi sẽ được phước trong khi đi ra, và sẽ được phước trong khi vào.
7Допустить Господь, що вороги твої, що проти тебе встали, будуть поражені перед тобою; по одній дорозї вийдуть проти тебе, а сїма дорогами втїкати муть перед тобою.
7Đức Giê-hô-va sẽ làm cho kẻ thù nghịch dấy lên cùng ngươi bị đánh bại trước mặt ngươi; chúng nó sẽ do một đường ra đánh ngươi, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt ngươi.
8Господь буде благословити твої комори і всяке дїло рук твоїх, і благословити ме тебе в землї, що дає тобі Господь, Бог твій.
8Đức Giê-hô-va sẽ khiến phước lành ở cùng ngươi tại trong kho lúa và trong các công việc của ngươi; Ngài sẽ ban phước cho ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
9Поставить Господь тебе сьвятим народом про себе, як клявся тобі, коли сповняти меш заповідї Господа, Бога твого, і ходити меш дорогами його;
9Nếu ngươi gìn giữ những điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và đi theo đường lối Ngài, thì Đức Giê-hô-va sẽ lập ngươi làm một dân thánh cho Ngài, y như Ngài đã thề cùng ngươi;
10І побачять всї народи землї, що тебе названо іменем Господнїм, і бояти муться тебе.
10muôn dân của thế gian sẽ thấy rằng ngươi được gọi theo danh Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ sợ ngươi.
11І дасть Господь тобі достаток плоду нїдра твого і плоду скотини твоєї і плоду поля твого, добробит у землї, що клявся Господь батькам твоїм дати тобі.
11Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm cho ngươi được của cải nhiều dư dật, khiến cho hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được sanh nhiều thêm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng các tổ phụ ngươi để ban cho ngươi.
12Господь відчинить для тебе благодатну скарбницю свою, небо, щоб дати тобі своєї пори дощ і щоб благословити всяке дїло руки твоєї; і пожичати меш многим народам, сам же не пожичати меш.
12Đức Giê-hô-va sẽ vì ngươi mở trời ra, là kho báu của Ngài, đặng cho mưa phải thì giáng xuống đất, và ban phước cho mọi công việc của tay ngươi. Ngươi sẽ cho nhiều nước vay, còn ngươi không vay ai.
13І вчинить Господь тебе головою, не хвостом, і будеш все йти вгору, нїколи вниз, коли будеш слухати заповідей Господа, Бога твого, що заповідаю тобі сьогоднї, щоб додержував і сповняв їх,
13Nếu ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà ngày nay ta truyền cho ngươi gìn giữ làm theo, và nếu không lìa bỏ một lời nào ta truyền cho ngươi ngày nay, mà xây qua bên hữu hoặc bên tả, đặng đi theo hầu việc các thần khác,
14І не відхилявся від усїх слів, що заповідаю вам сьогоднї, нї праворуч, нї лїворуч, щоб ходити за иншими богами і служити їм.
14thì Đức Giê-hô-va sẽ đặt ngươi ở đằng đầu, chớ chẳng phải đằng đuôi, ngươi sẽ ở trên cao luôn luôn, chớ chẳng hề ở dưới thấp.
15Коли ж не слухати меш голосу Господа, Бога твого, і не старати мешся сповняти всї заповідї його і встанови, що заповідаю тобі сьогоднї, так прийдуть на тебе всї ʼцї прокляття і справдяться над тобою:
15Nhưng nếu ngươi không nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, không cẩn thận làm theo các điều răn và luật pháp của Ngài mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì nầy là mọi sự rủa sả sẽ giáng xuống trên mình ngươi và theo kịp ngươi.
16Проклят будеш в містї, і проклят будеш на полї.
16Ngươi sẽ bị rủa sả ở trong thành và ngoài đồng ruộng,
17Проклят буде твій кошик і дїжа твоя.
17cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi cũng bị rủa sả,
18Проклят буде плід нїдра твого і плід поля твого, плід коров твоїх і плід овець твоїх.
18hoa quả của thân thể ngươi, bông trái của đất ruộng ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ bị rủa sả!
19Проклят будеш при входї і проклят будеш при виходї.
19Ngươi sẽ bị rủa sả khi đi ra và lúc đi vào.
20Господь посилати ме на тебе прокляттє, смуток і закляття на все, що робиш рукою твоєю, що нї чинити меш, докіль не погибнеш і не щезнеш нагле за ледарство вчинків твоїх, за те, що покинув мене.
20Vì cớ ngươi làm điều ác, và lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nên trong mọi công việc ngươi bắt tay làm, Ngài sẽ khiến giáng cho ngươi sự rủa sả, kinh khủng, và hăm dọa cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt và chết mất vội vàng.
21Побивати ме тебе Господь чумою, докіль ти не щезнеш із землї, куди прийшов, щоб заняти її.
21Đức Giê-hô-va sẽ khiến ôn dịch đeo đuổi ngươi cho đến chừng nào nó diệt ngươi mất khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lấy.
22Побивати ме тебе Господь сухотою і трясцею, і спекою і пожарами, і посухою і снїтїйом і споловілим колосом; і все те буде непокоїти тебе, поки не згинеш.
22Đức Giê-hô-va sẽ lấy bịnh lao, bịnh nóng lạnh, bịnh phù, sự nắng cháy, sự hạn hán, binh đao, và sâu lúa mà hành hại ngươi, khiến cho các nỗi đó đuổi theo ngươi cho đến khi ngươi bị chết mất.
23І стане міддю твоє небо, що над головою твоєю, і зелїзом земля, що під тобою.
23Các từng trời ở trên đầu ngươi sẽ như đồng, và đất dưới chân ngươi sẽ như sắt.
24Заміст дощу сипати ме Господь на землю твою порохами та піском: з неба падати ме се на тебе, поки не згинеш.
24Thay vì mưa, Đức Giê-hô-va sẽ khiến cát và bụi từ trời sa xuống trên đất ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt.
25Оддавати ме тебе Господь на забій перед ворогами твоїми; по одній дорозї виходити меш проти них, а сїма шляхами втїкати меш від них, і будуть гонити тебе по всїх царствах землї.
25Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi bị những kẻ thù nghịch mình đánh bại. Ngươi sẽ do một đường ra đánh chúng nó, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt chúng nó; ngươi sẽ bị xô đùa đây đó trong khắp các nước của thế gian.
26І буде твій труп поживою усякому птаству піднебесному і зьвірам земним, і нїхто не буде відганяти їх.
26Thây ngươi sẽ làm đồ ăn cho chim trên trời và thú dưới đất, không ai đuổi chúng nó đi.
27Побивати ме тебе Господь Египецькими болячками, і вередами і коростою і струпом, що не здолїєш вилїчитись від них.
27Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi ghẻ chốc của xứ Ê-díp-tô, trĩ lậu, ghẻ ngứa, và lác, mà ngươi không thể chữa lành;
28Побивати ме тебе Господь шаленнєм і слїпотою і одеревіннєм серця;
28lại giáng cho ngươi sự sảng sốt, sự đui mù, và sự lảng trí;
29І ходити меш в полудне помацьки кругом, як слїпий мацяє в темряві, і нїщо не вдасться тобі в дорозї твоїй; всякого дня будуть тілько неволити тебе і обдирати, і нїхто не рятувати ме тебе.
29đang buổi trưa, ngươi sẽ đi rờ rờ như kẻ mù trong tối tăm; ngươi không được may mắn trong công việc mình, hằng ngày sẽ bị hiếp đáp và cướp giựt, chẳng ai giải cứu cho.
30Засватаєш жінку, а лежати ме з нею инший; збудуєш домівку, та й не жити меш в нїй; насадиш виноградник, та й не покористуєшся ним.
30Ngươi sẽ làm lễ hỏi một người nữ, nhưng một người nam khác lại nằm cùng nàng; ngươi cất một cái nhà, nhưng không được ở; ngươi trồng một vườn nho, song không được hái trái.
31Бичка твого вбють перед очима твоїми, і не їсти меш з його; осла твого заберуть перед тобою, і не вернеться тобі; дрібну скотину твою пооддають ворогам твоїм, а в тебе нїкому буде рятувати її.
31Con bò ngươi sẽ bị giết trước mặt ngươi, song ngươi không được ăn thịt nó; lừa ngươi sẽ bị ăn cắp hiện mắt ngươi, nhưng không ai trả nó lại; chiên ngươi sẽ bị nộp cho kẻ thù nghịch, nhưng ngươi không có ai giải cứu nó.
32Синів твоїх і дочок пооддають иншому народові, і бачити муть очі твої і плакати муть по них всякого дня, а в руцї в тебе сили не буде.
32Các con trai và con gái ngươi sẽ bị nộp cho dân ngoại bang có mắt ngươi thấy, hằng ngày hao mòn vì trông mong chúng nó; song tay ngươi không còn sức cứu vớt.
33Вроджай із поля твого і всю працю твою їсти ме нарід, що не знаєш його; а з тебе будуть повсячасно тілько знущатись і мучити тебе.
33Một dân tộc mà ngươi chưa hề biết sẽ ăn lấy thổ sản và mọi công lao của ngươi; ngươi sẽ bị hiếp đáp và giày đạp không ngớt;
34І скрутишся ти од видовища, що побачять очі твої.
34trở nên điên cuồng vì cảnh tượng mắt mình sẽ thấy.
35Побє тебе Господь лихими боляками на колїнах і по голенях, від підошви та й до тїмя твого, що не здолїєш вигоїтись.
35Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi một thứ ung độc tại trên đầu gối và chân, không thể chữa lành được, từ bàn chân chí chót đầu.
36Поведе тебе Господь і царя твого, що поставиш його над собою, до народу, якого не знав єси, нї ти нї батьки твої; і служити меш там иншим богам, з дерева і каменя.
36Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi và vua mà ngươi đã lập trên mình, đến một nước mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết. ỳ đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây, bằng đá;
37І зробишся чудовищем, поговоркою, і посьміховиском у всїх народів, що до них приведе тебе Господь.
37trong các dân tộc mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi đến, ngươi sẽ thành một sự kinh hãi, tục ngữ, và tiếu đàm.
38Багацько насїння нести меш на поле, а мало збирати меш; бо пожере його сарана.
38Ngươi sẽ đem gieo nhiều mạ trong ruộng mình, nhưng mùa gặt lại ít, vì sẽ bị cào cào ăn sạch.
39Понасаджуєш виноградники і пообробляєш; а вина не пити меш і не збирати меш грон: бо червяк поїсть їх.
39Ngươi trồng nho, song không được uống rượu và không gặt hái chi hết, vì sâu bọ sẽ ăn phá đi.
40Маслинне дерево буде в тебе по всїх займищах твоїх; та не помастишся олїєю: бо маслини твої поопадають.
40Ngươi sẽ có cây ô-li-ve trong cả địa phận mình, nhưng lại không được xức dầu, vì cây ô-li-ve sẽ rụng trái.
41Сини й дочки вродяться тобі; та вони твоїми не будуть, бо заберуть їх у полонь.
41Ngươi sẽ sanh con trai và con gái, nhưng chúng nó không thuộc về ngươi, vì chúng nó sẽ bị bắt làm mọi.
42Усї дерева твої й плоди землї твоєї хрущ позʼїдає.
42Con rầy sẽ ăn hết cây cối và thổ sản của ngươi.
43Приходень, що серед вас, підніметься висше і висше над тобою, а ти падати меш низше і низше.
43Khách lạ ở giữa ngươi sẽ lướt trên ngươi càng ngày càng cao; còn ngươi, lại hạ xuống càng ngày càng thấp:
44Він тобі пожичати ме, ти ж не будеш йому пожичати; він буде головою, а ти будеш хвостом.
44họ sẽ cho ngươi vay, còn ngươi chẳng hề cho vay lại, họ sẽ ở đằng đầu, còn ngươi ở đằng đuôi.
45І спадуть на тебе всї ʼцї прокляття і гонити муть за тобою і постигнуть тебе, поки не погибнеш; бо не послухав єси голосу Господа, Бога твого, і не додержав ти заповідї і встанови його, що він заповідав їх тобі.
45Hết thảy những sự chúc rủa sả nầy sẽ giáng trên ngươi, đuổi ngươi và theo kịp, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt, bởi vì ngươi không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và không giữ các điều răn và luật lệ mà Ngài truyền cho ngươi.
46І будуть сї прокляття на тобі ознакою й дивом і на твому насїнню по віки.
46Các sự rủa sả nầy sẽ ở trên mình ngươi và trên dòng dõi ngươi như một dấu k”, sự lạ đến đời đời.
47За те, що ти не служив Господеві, Богу твому, радїючи серцем у всїх достатках,
47Bởi trong lúc dư dật mọi điều, ngươi không vui lòng lạc ý phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
48Служити меш ворогам твоїм, що пішле їх на тебе Господь, в голодї й холодї терплючи смагу і недостаток у всьому. І положить він зелїзне ярмо на шию тобі, поки не знївечить тебе.
48cho nên trong lúc đói khát, trong lúc trần truồng, và thiếu thốn mọi điều, ngươi sẽ hầu việc kẻ thù nghịch mà Đức Giê-hô-va sai đến đánh ngươi; họ sẽ tra ách sắt trên cổ ngươi, cho đến chừng nào tiêu diệt ngươi.
49Господь наведе на тебе нарід здалека, з кіньця землї; як орел злетить на тебе народ, якого мови ти не розумієш;
49Đức Giê-hô-va sẽ từ nơi xa, từ địa cực, khiến dấy lên nghịch cùng ngươi một dân tộc bay như chim ưng, tức là một dân tộc ngươi không nghe tiếng nói được,
50Народ безмилосердний, такий, що не вважати ме на старих людей і над дїтворою не змилосердується;
50một dân tộc mặt mày hung ác, không nể-vì người già, chẳng thương xót kẻ trẻ;
51Що пожирати ме плід скотини твоєї і вроджай землї твоєї, поки не знищить тебе; що не оставить тобі нї зерна, нї вина, нї олїї, нї плоду дрібної скотини, поки знищить тебе.
51ăn sản vật của súc vật ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt; nó không chừa lại ngũ cốc, rượu, dầu hay là lứa đẻ của bò và chiên ngươi, cho đến chừng nào đã tiêu diệt ngươi đi.
52І пооблягає він у тебе всї брами твої, поки не зруйнує по всїй землї твоїй високі і укріплені мури, на котрих ти вповав; і пооблягає він у тебе всї оселї по всїй землї твоїй, що надїлив тобі Господь, Бог твій.
52Dân đó sẽ vây ngươi trong các thành của cả xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, cho đến chừng nào những vách cao lớn và vững bền kia mà ngươi nhờ cậy đó, sẽ bị ngã xuống.
53А ти їсти меш плід нїдра твого, тїло синів твоїх і дочок твоїх, що дав тобі Господь, Бог твій, в час облоги і в тїснотї, як тїснити муть тебе вороги твої.
53Trong lúc bị vây, và khi quân nghịch làm cho túng thế cùng đường, ngươi sẽ ăn hoa quả của thân thể mình, tức là ăn thịt của con trai và con gái mình, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
54Чоловік самий рознїжений і мяхкого серця між вами, дивити меться завидним оком на брата свого, і на жінку серця свого і на других дїтей, що живими оставив,
54Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nam nào nhu nhược và yếu ớt hơn hết trong các ngươi sẽ ngó giận anh em mình,
55Щоб не подїлитись нї з ким тїлом дїтей своїх, що їх їсти ме; бо нїщо не зосталось йому під час облоги і тїсноти, як тїснити ме тебе ворог твій по всїх оселях твоїх.
55vợ yêu dấu và con cái mình còn lại, không chịu cho ai trong bọn đó thịt của con cái mình, mà người sẽ ăn, bởi mình không còn chi hết.
56Сама рознїжена і розпещена жінка, що з нїжностї і роскоші не важилась ступити босою ногою на землю, вона дивити меться завидним оком на чоловіка серця свого і на синів своїх і на дочок своїх
56Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nữ nào non nớt và mảnh khảnh hơn hết trong các ngươi, vì sự yểu điệu hay là sự sắc sảo mình, vốn không đặt bàn chân xuống đất,
57Задля плодового місця, що виходить з неї зпроміж ніг, і задля дїтей, що родить їх; бо вона зʼїсть їх тайкома задля недостатку всього під час облоги і тїсноти, як тїснити ме тебе ворог твій по оселях твоїх.
57sẽ nhìn giận chồng rất yêu của mình, con trai và con gái mình, bởi cớ nhau bọc ra từ trong bụng, và những con cái mình sanh đẻ; vì trong cơn thiếu thốn mọi điều, nàng sẽ ăn nhẹm chúng nó.
58Коли не будеш додержувати і сповняти всї слова закону сього, що списано в цїй книзї, щоб ти боявся сього славного і страшного іменї Господа, Бога твого,
58Nếu ngươi không cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, ghi trong sách nầy, không kính sợ danh vinh hiển và đáng sợ nầy là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
59Так Господь допустить на тебе і на насїннє твоє надзвичайні кари; великі і довгі муки і злі та й довгі немочі.
59thì Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi và dòng giống ngươi những tai vạ lạ thường, lớn lao và lâu bền, những chứng độc bịnh hung.
60І знов наведе на тебе всї Египецькі пошестї, що їх лякаєшся; і причіпляться вони до тебе.
60Ngài sẽ khiến giáng trên ngươi các bịnh hoạn của xứ Ê-díp-tô mà ngươi đã run sợ đó, và nó sẽ đeo dính theo ngươi.
61Крім того всяку недугу і всяку біду, що не прописано їх в книзї закону сього, стане наводити Господь на тебе, аж покіль не занапастить тебе.
61Vả lại, các thứ chứng bịnh và tai vạ không có chép trong sách luật pháp nầy, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ khiến giáng trên ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt đi.
62І зостанетесь ви малолюдними, а були ви лїчбою такі, як зорі небесні; бо ти не послухав голосу Господа Бога твого.
62Số các ngươi vốn đông như sao trên trời, nhưng vì không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nên chỉ sẽ còn lại ít.
63І як радїв вами Господь, коли благословив вас добром і намножував вас, так радїти ме вами, Господь, коли стане вигублювати вас і нищити вас; і відірве він вас од землї, що до неї привів тебе, щоб ти заняв її.
63Hễ Đức Giê-hô-va lấy làm vui mà làm lành và gia thêm các ngươi thể nào, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ lấy làm vui mà làm cho các ngươi hư mất và tiêu diệt các ngươi thể ấy. Các ngươi sẽ bị truất khỏi xứ mà mình vào nhận lấy,
64І розсїє тебе Господь проміж усїма народами від кіньця до кіньця землї, і служити меш там иншим богам, із дерева і з каменя, що їх ти не знав, нї батьки твої.
64và Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc ngươi trong các dân, từ cuối đầu nầy của đất đến cuối đầu kia; tại đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây và bằng đá mà ngươi cùng tổ phụ ngươi không hề biết.
65І між сими народами не мати меш впокою, і стопа твоя не знайде супокійного місця; і нашле Господь страх на серце твоє, і танути муть очі твої і душа нити ме.
65Trong các nước ấy, ngươi không được an tịnh, bàn chân ngươi không được nghỉ ngơi; nhưng tại đó Đức Giê-hô-va sẽ ban cho ngươi một tấm lòng run sợ, mắt mờ yếu, và linh hồn hao mòn.
66І життє твоє хитати меться перед тобою, і лякати мешся в ночі і в день, і не будеш певний життя свого.
66Sự sống ngươi vẫn không chắc trước mặt ngươi; ngày và đêm ngươi hằng sợ hãi, khó liệu bảo tồn sự sống mình.
67Вранцї казати меш: Коли б вже той вечір був! А ввечорі казати меш: Коли б вже той ранок прийшов — від страху в серцї твому, що буде тебе лякати, і від привиддя в очах твоїх, що бачити меш.
67Bởi cớ sự kinh khủng đầy dẫy lòng ngươi, và bị cảnh mắt ngươi sẽ thấy, nên sớm mai ngươi sẽ nói: Chớ chi được chiều tối rồi! Chiều tối ngươi sẽ nói: Ước gì được sáng mai rồi!
68І приведе тебе Господь ізнов в Египет по тій дорозї, про яку мовляв я тобі, щоб ти більш не бачив її! І продавати муть вас там як рабів і рабинь ворогам вашим, та нїхто й не куповати ме вас.
68Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi đi tàu trở lại xứ Ê-díp-tô, bởi con đường mà trước ta đã nói: Ngươi không thấy nó nữa; ở đó, ngươi sẽ đem bán mình cho kẻ thù nghịch làm nô và tì, nhưng không có ai mua!
69Се слова завіту, що Господь заповідав Мойсейові вчинити з синами Ізраїля, в Моабській землї, окрім завіту, що вчинив з ними на Гореб горі.
no verse 69 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.