Deuteronômio
Chapter 28
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Acontecerá que, se você ouvir diligentemente a voz do SENHOR, seu Deus, tendo o cuidado de cumprir todos os seus mandamentos que hoje lhe ordeno, o SENHOR, seu Deus, o exaltará sobre todas as nações da terra.
1Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cách trung thành, cẩn thận làm theo mọi điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban cho ngươi sự trổi hơn mọi dân trên đất.
2Todas estas bênçãos virão sobre você e o alcançarão, se você ouvir a voz do SENHOR, seu Deus.
2Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nầy là mọi phước lành sẽ giáng xuống trên mình ngươi.
3Você será abençoado na cidade, e será abençoado no campo.
3Ngươi sẽ được phước trong thành, và được phước ngoài đồng ruộng.
4Você será abençoado no fruto do seu ventre, no fruto da sua terra, no fruto dos seus animais, nas crias do seu gado e nas crias do seu rebanho.
4Bông trái của thân thể ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, sản vật của sinh súc ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ được phước;
5O seu cesto e a sua amassadeira serão abençoados.
5cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi đều sẽ được phước!
6Você será abençoado ao entrar, e será abençoado ao sair.
6Ngươi sẽ được phước trong khi đi ra, và sẽ được phước trong khi vào.
7O SENHOR fará com que os inimigos que se levantarem contra você sejam derrotados diante de você. Eles sairão contra você por um caminho, e fugirão de você por sete caminhos.
7Đức Giê-hô-va sẽ làm cho kẻ thù nghịch dấy lên cùng ngươi bị đánh bại trước mặt ngươi; chúng nó sẽ do một đường ra đánh ngươi, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt ngươi.
8O SENHOR ordenará que a bênção esteja com você nos seus celeiros e em tudo em que você puser a mão. Ele o abençoará na terra que o SENHOR, seu Deus, lhe dá.
8Đức Giê-hô-va sẽ khiến phước lành ở cùng ngươi tại trong kho lúa và trong các công việc của ngươi; Ngài sẽ ban phước cho ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
9O SENHOR o estabelecerá como um povo santo para si mesmo, como lhe jurou, se você guardar os mandamentos do SENHOR, seu Deus, e andar nos seus caminhos.
9Nếu ngươi gìn giữ những điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và đi theo đường lối Ngài, thì Đức Giê-hô-va sẽ lập ngươi làm một dân thánh cho Ngài, y như Ngài đã thề cùng ngươi;
10Todos os povos da terra verão que você é chamado pelo nome do SENHOR, e terão medo de você.
10muôn dân của thế gian sẽ thấy rằng ngươi được gọi theo danh Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ sợ ngươi.
11O SENHOR lhe concederá abundante prosperidade no fruto do seu ventre, no fruto dos seus animais e no fruto da sua terra, na terra que o SENHOR jurou aos seus pais que daria a você.
11Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm cho ngươi được của cải nhiều dư dật, khiến cho hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được sanh nhiều thêm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng các tổ phụ ngươi để ban cho ngươi.
12O SENHOR abrirá para você o seu bom tesouro no céu, para dar chuva à sua terra no tempo certo e para abençoar todo o trabalho das suas mãos. Você emprestará a muitas nações, e não tomará emprestado.
12Đức Giê-hô-va sẽ vì ngươi mở trời ra, là kho báu của Ngài, đặng cho mưa phải thì giáng xuống đất, và ban phước cho mọi công việc của tay ngươi. Ngươi sẽ cho nhiều nước vay, còn ngươi không vay ai.
13O SENHOR fará de você a cabeça, e não a cauda. Você estará somente por cima, e não estará por baixo, se você ouvir os mandamentos do SENHOR, seu Deus, que hoje lhe ordeno, para os guardar e cumprir,
13Nếu ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà ngày nay ta truyền cho ngươi gìn giữ làm theo, và nếu không lìa bỏ một lời nào ta truyền cho ngươi ngày nay, mà xây qua bên hữu hoặc bên tả, đặng đi theo hầu việc các thần khác,
14e não se desviar de nenhuma das palavras que hoje lhe ordeno, nem para a direita nem para a esquerda, para ir após outros deuses e servi-los.
14thì Đức Giê-hô-va sẽ đặt ngươi ở đằng đầu, chớ chẳng phải đằng đuôi, ngươi sẽ ở trên cao luôn luôn, chớ chẳng hề ở dưới thấp.
15Mas acontecerá que, se você não ouvir a voz do SENHOR, seu Deus, tendo o cuidado de cumprir todos os seus mandamentos e os seus estatutos que hoje lhe ordeno, todas estas maldições virão sobre você e o alcançarão.
15Nhưng nếu ngươi không nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, không cẩn thận làm theo các điều răn và luật pháp của Ngài mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì nầy là mọi sự rủa sả sẽ giáng xuống trên mình ngươi và theo kịp ngươi.
16Você será amaldiçoado na cidade, e será amaldiçoado no campo.
16Ngươi sẽ bị rủa sả ở trong thành và ngoài đồng ruộng,
17O seu cesto e a sua amassadeira serão amaldiçoados.
17cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi cũng bị rủa sả,
18O fruto do seu ventre, o fruto da sua terra, as crias do seu gado e as crias do seu rebanho serão amaldiçoados.
18hoa quả của thân thể ngươi, bông trái của đất ruộng ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ bị rủa sả!
19Você será amaldiçoado ao entrar, e será amaldiçoado ao sair.
19Ngươi sẽ bị rủa sả khi đi ra và lúc đi vào.
20O SENHOR enviará sobre você maldição, confusão e repreensão em tudo em que você puser a mão para fazer, até que você seja destruído e pereça rapidamente, por causa da maldade das suas ações, pelas quais você me abandonou.
20Vì cớ ngươi làm điều ác, và lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nên trong mọi công việc ngươi bắt tay làm, Ngài sẽ khiến giáng cho ngươi sự rủa sả, kinh khủng, và hăm dọa cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt và chết mất vội vàng.
21O SENHOR fará com que a peste se apegue a você, até que ele o tenha consumido da terra em que você está entrando para possuir.
21Đức Giê-hô-va sẽ khiến ôn dịch đeo đuổi ngươi cho đến chừng nào nó diệt ngươi mất khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lấy.
22O SENHOR o ferirá com tísica, com febre, com inflamação, com calor ardente, com a espada, com ferrugem e com mofo. Eles o perseguirão até que você pereça.
22Đức Giê-hô-va sẽ lấy bịnh lao, bịnh nóng lạnh, bịnh phù, sự nắng cháy, sự hạn hán, binh đao, và sâu lúa mà hành hại ngươi, khiến cho các nỗi đó đuổi theo ngươi cho đến khi ngươi bị chết mất.
23O seu céu, que está sobre a sua cabeça, será de bronze, e a terra que está debaixo de você será de ferro.
23Các từng trời ở trên đầu ngươi sẽ như đồng, và đất dưới chân ngươi sẽ như sắt.
24O SENHOR fará com que a chuva da sua terra seja pó e poeira. Isso descerá do céu sobre você, até que você seja destruído.
24Thay vì mưa, Đức Giê-hô-va sẽ khiến cát và bụi từ trời sa xuống trên đất ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt.
25O SENHOR fará com que você seja derrotado diante dos seus inimigos. Você sairá por um caminho contra eles, e fugirá por sete caminhos diante deles. Você será atirado de um lado para o outro entre todos os reinos da terra.
25Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi bị những kẻ thù nghịch mình đánh bại. Ngươi sẽ do một đường ra đánh chúng nó, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt chúng nó; ngươi sẽ bị xô đùa đây đó trong khắp các nước của thế gian.
26Os seus cadáveres servirão de alimento para todas as aves do céu e para os animais da terra; e não haverá ninguém para espantá-los.
26Thây ngươi sẽ làm đồ ăn cho chim trên trời và thú dưới đất, không ai đuổi chúng nó đi.
27O SENHOR o ferirá com as úlceras do Egito, com tumores, com sarna e com coceira, dos quais você não poderá ser curado.
27Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi ghẻ chốc của xứ Ê-díp-tô, trĩ lậu, ghẻ ngứa, và lác, mà ngươi không thể chữa lành;
28O SENHOR o ferirá com loucura, com cegueira e com espanto de coração.
28lại giáng cho ngươi sự sảng sốt, sự đui mù, và sự lảng trí;
29Você andará apalpando ao meio-dia, como o cego apalpa na escuridão, e você não prosperará nos seus caminhos. Você será apenas oprimido e roubado todos os dias, e não haverá ninguém para salvá-lo.
29đang buổi trưa, ngươi sẽ đi rờ rờ như kẻ mù trong tối tăm; ngươi không được may mắn trong công việc mình, hằng ngày sẽ bị hiếp đáp và cướp giựt, chẳng ai giải cứu cho.
30Você ficará noivo de uma mulher, e outro homem se deitará com ela. Você construirá uma casa, e não morará nela. Você plantará uma vinha, e não aproveitará o seu fruto.
30Ngươi sẽ làm lễ hỏi một người nữ, nhưng một người nam khác lại nằm cùng nàng; ngươi cất một cái nhà, nhưng không được ở; ngươi trồng một vườn nho, song không được hái trái.
31O seu boi será abatido diante dos seus olhos, e você não comerá dele. O seu jumento será roubado violentamente diante de você, e não lhe será devolvido. As suas ovelhas serão dadas aos seus inimigos, e você não terá ninguém para salvá-lo.
31Con bò ngươi sẽ bị giết trước mặt ngươi, song ngươi không được ăn thịt nó; lừa ngươi sẽ bị ăn cắp hiện mắt ngươi, nhưng không ai trả nó lại; chiên ngươi sẽ bị nộp cho kẻ thù nghịch, nhưng ngươi không có ai giải cứu nó.
32Os seus filhos e as suas filhas serão entregues a outro povo. Os seus olhos olharão e desfalecerão de saudade deles o dia todo. Não haverá poder na sua mão.
32Các con trai và con gái ngươi sẽ bị nộp cho dân ngoại bang có mắt ngươi thấy, hằng ngày hao mòn vì trông mong chúng nó; song tay ngươi không còn sức cứu vớt.
33Uma nação que você não conhece comerá o fruto da sua terra e de todo o seu trabalho. Você será apenas oprimido e esmagado todos os dias,
33Một dân tộc mà ngươi chưa hề biết sẽ ăn lấy thổ sản và mọi công lao của ngươi; ngươi sẽ bị hiếp đáp và giày đạp không ngớt;
34de modo que as coisas que você vir com os seus olhos o deixarão louco.
34trở nên điên cuồng vì cảnh tượng mắt mình sẽ thấy.
35O SENHOR o ferirá nos joelhos e nas pernas com úlceras malignas, das quais você não poderá ser curado, desde a sola do pé até o alto da cabeça.
35Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi một thứ ung độc tại trên đầu gối và chân, không thể chữa lành được, từ bàn chân chí chót đầu.
36O SENHOR levará você, e o seu rei que você colocar sobre si, a uma nação que você não conheceu, nem você nem os seus pais. Lá você servirá a outros deuses de madeira e de pedra.
36Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi và vua mà ngươi đã lập trên mình, đến một nước mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết. ỳ đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây, bằng đá;
37Você se tornará motivo de espanto, um provérbio e um escárnio entre todos os povos para onde o SENHOR o levar.
37trong các dân tộc mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi đến, ngươi sẽ thành một sự kinh hãi, tục ngữ, và tiếu đàm.
38Você levará muita semente para o campo, e recolherá pouco, pois o gafanhoto a consumirá.
38Ngươi sẽ đem gieo nhiều mạ trong ruộng mình, nhưng mùa gặt lại ít, vì sẽ bị cào cào ăn sạch.
39Você plantará vinhas e cuidará delas, mas não beberá do vinho, nem fará a colheita, porque os vermes as comerão.
39Ngươi trồng nho, song không được uống rượu và không gặt hái chi hết, vì sâu bọ sẽ ăn phá đi.
40Você terá oliveiras em todas as suas fronteiras, mas não se ungirá com o azeite, pois as suas azeitonas cairão.
40Ngươi sẽ có cây ô-li-ve trong cả địa phận mình, nhưng lại không được xức dầu, vì cây ô-li-ve sẽ rụng trái.
41Você gerará filhos e filhas, mas eles não serão seus, pois irão para o cativeiro.
41Ngươi sẽ sanh con trai và con gái, nhưng chúng nó không thuộc về ngươi, vì chúng nó sẽ bị bắt làm mọi.
42Os gafanhotos consumirão todas as suas árvores e o fruto da sua terra.
42Con rầy sẽ ăn hết cây cối và thổ sản của ngươi.
43O estrangeiro que está no meio de você subirá cada vez mais alto sobre você, e você descerá cada vez mais baixo.
43Khách lạ ở giữa ngươi sẽ lướt trên ngươi càng ngày càng cao; còn ngươi, lại hạ xuống càng ngày càng thấp:
44Ele emprestará a você, e você não emprestará a ele. Ele será a cabeça, e você será a cauda.
44họ sẽ cho ngươi vay, còn ngươi chẳng hề cho vay lại, họ sẽ ở đằng đầu, còn ngươi ở đằng đuôi.
45Todas estas maldições virão sobre você, o perseguirão e o alcançarão, até que você seja destruído, porque você não ouviu a voz do SENHOR, seu Deus, para guardar os seus mandamentos e os seus estatutos que ele lhe ordenou.
45Hết thảy những sự chúc rủa sả nầy sẽ giáng trên ngươi, đuổi ngươi và theo kịp, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt, bởi vì ngươi không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và không giữ các điều răn và luật lệ mà Ngài truyền cho ngươi.
46Elas serão por sinal e por maravilha para você e para a sua descendência para sempre.
46Các sự rủa sả nầy sẽ ở trên mình ngươi và trên dòng dõi ngươi như một dấu k”, sự lạ đến đời đời.
47Por não ter servido ao SENHOR, seu Deus, com alegria e com bondade de coração, por causa da abundância de todas as coisas;
47Bởi trong lúc dư dật mọi điều, ngươi không vui lòng lạc ý phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
48portanto, você servirá aos seus inimigos que o SENHOR enviará contra você, com fome, com sede, em nudez e com falta de todas as coisas. Ele colocará um jugo de ferro no seu pescoço até que o tenha destruído.
48cho nên trong lúc đói khát, trong lúc trần truồng, và thiếu thốn mọi điều, ngươi sẽ hầu việc kẻ thù nghịch mà Đức Giê-hô-va sai đến đánh ngươi; họ sẽ tra ách sắt trên cổ ngươi, cho đến chừng nào tiêu diệt ngươi.
49O SENHOR trará contra você uma nação de longe, da extremidade da terra, que voa como a águia: uma nação cuja língua você não entenderá,
49Đức Giê-hô-va sẽ từ nơi xa, từ địa cực, khiến dấy lên nghịch cùng ngươi một dân tộc bay như chim ưng, tức là một dân tộc ngươi không nghe tiếng nói được,
50uma nação de semblante feroz, que não respeita os idosos, nem mostra favor aos jovens.
50một dân tộc mặt mày hung ác, không nể-vì người già, chẳng thương xót kẻ trẻ;
51Eles comerão o fruto dos seus animais e o fruto da sua terra, até que você seja destruído. Eles também não lhe deixarão cereais, vinho novo, azeite, as crias do seu gado, nem as crias do seu rebanho, até que o tenham feito perecer.
51ăn sản vật của súc vật ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt; nó không chừa lại ngũ cốc, rượu, dầu hay là lứa đẻ của bò và chiên ngươi, cho đến chừng nào đã tiêu diệt ngươi đi.
52Eles o sitiarão em todas as suas portas, até que os seus altos e fortificados muros, nos quais você confiava, caiam em toda a sua terra. Eles o sitiarão em todas as suas portas, em toda a sua terra que o SENHOR, seu Deus, lhe deu.
52Dân đó sẽ vây ngươi trong các thành của cả xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, cho đến chừng nào những vách cao lớn và vững bền kia mà ngươi nhờ cậy đó, sẽ bị ngã xuống.
53Você comerá o fruto do seu próprio ventre, a carne dos seus filhos e das suas filhas, que o SENHOR, seu Deus, lhe deu, no cerco e na angústia com que os seus inimigos o angustiarão.
53Trong lúc bị vây, và khi quân nghịch làm cho túng thế cùng đường, ngươi sẽ ăn hoa quả của thân thể mình, tức là ăn thịt của con trai và con gái mình, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
54O homem que é terno entre vocês, e muito delicado, olhará com maldade para o seu irmão, para a esposa que ele ama e para o restante dos seus filhos que lhe sobrarem,
54Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nam nào nhu nhược và yếu ớt hơn hết trong các ngươi sẽ ngó giận anh em mình,
55de modo que ele não dará a nenhum deles da carne dos seus filhos que ele comer, porque não lhe restou nada, no cerco e na angústia com que o seu inimigo o angustiará em todas as suas portas.
55vợ yêu dấu và con cái mình còn lại, không chịu cho ai trong bọn đó thịt của con cái mình, mà người sẽ ăn, bởi mình không còn chi hết.
56A mulher terna e delicada entre vocês, que não se aventuraria a colocar a sola do pé no chão por delicadeza e ternura, olhará com maldade para o marido que ela ama, para o seu filho, para a sua filha,
56Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nữ nào non nớt và mảnh khảnh hơn hết trong các ngươi, vì sự yểu điệu hay là sự sắc sảo mình, vốn không đặt bàn chân xuống đất,
57para o seu recém-nascido que sai dentre os seus pés e para os filhos que ela der à luz; pois ela os comerá em segredo por falta de todas as coisas no cerco e na angústia com que o seu inimigo a angustiará nas suas portas.
57sẽ nhìn giận chồng rất yêu của mình, con trai và con gái mình, bởi cớ nhau bọc ra từ trong bụng, và những con cái mình sanh đẻ; vì trong cơn thiếu thốn mọi điều, nàng sẽ ăn nhẹm chúng nó.
58Se você não tiver o cuidado de cumprir todas as palavras desta lei que estão escritas neste livro, para que você tema este nome glorioso e temível, O SENHOR seu Deus,
58Nếu ngươi không cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, ghi trong sách nầy, không kính sợ danh vinh hiển và đáng sợ nầy là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
59então o SENHOR fará com que as suas pragas e as pragas da sua descendência sejam temíveis, pragas grandes e de longa duração, e doenças graves e de longa duração.
59thì Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi và dòng giống ngươi những tai vạ lạ thường, lớn lao và lâu bền, những chứng độc bịnh hung.
60Ele trará sobre você novamente todas as doenças do Egito, das quais você tinha medo; e elas se apegarão a você.
60Ngài sẽ khiến giáng trên ngươi các bịnh hoạn của xứ Ê-díp-tô mà ngươi đã run sợ đó, và nó sẽ đeo dính theo ngươi.
61Também toda doença e toda praga que não está escrita no livro desta lei, o SENHOR trará sobre você até que você seja destruído.
61Vả lại, các thứ chứng bịnh và tai vạ không có chép trong sách luật pháp nầy, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ khiến giáng trên ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt đi.
62Vocês ficarão em pequeno número, embora fossem como as estrelas do céu em multidão, porque você não ouviu a voz do SENHOR, seu Deus.
62Số các ngươi vốn đông như sao trên trời, nhưng vì không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nên chỉ sẽ còn lại ít.
63Acontecerá que, assim como o SENHOR se alegrou sobre vocês para lhes fazer o bem e para multiplicá-los, assim o SENHOR se alegrará sobre vocês para fazê-los perecer e para destruí-los. Você será arrancado da terra na qual está entrando para possuir.
63Hễ Đức Giê-hô-va lấy làm vui mà làm lành và gia thêm các ngươi thể nào, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ lấy làm vui mà làm cho các ngươi hư mất và tiêu diệt các ngươi thể ấy. Các ngươi sẽ bị truất khỏi xứ mà mình vào nhận lấy,
64O SENHOR o espalhará entre todos os povos, de uma extremidade da terra à outra extremidade da terra. Lá você servirá a outros deuses que você não conheceu, nem você nem os seus pais, deuses de madeira e de pedra.
64và Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc ngươi trong các dân, từ cuối đầu nầy của đất đến cuối đầu kia; tại đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây và bằng đá mà ngươi cùng tổ phụ ngươi không hề biết.
65Entre estas nações você não encontrará tranquilidade, e não haverá descanso para a sola do seu pé; mas o SENHOR lhe dará ali um coração trêmulo, olhos desfalecidos e uma alma angustiada.
65Trong các nước ấy, ngươi không được an tịnh, bàn chân ngươi không được nghỉ ngơi; nhưng tại đó Đức Giê-hô-va sẽ ban cho ngươi một tấm lòng run sợ, mắt mờ yếu, và linh hồn hao mòn.
66A sua vida estará em suspenso diante de você. Você terá medo de noite e de dia, e não terá nenhuma garantia da sua vida.
66Sự sống ngươi vẫn không chắc trước mặt ngươi; ngày và đêm ngươi hằng sợ hãi, khó liệu bảo tồn sự sống mình.
67Pela manhã você dirá: “Quem me dera fosse tarde!” e à tarde você dirá: “Quem me dera fosse manhã!” pelo medo do seu coração que você sentirá, e pelas coisas que os seus olhos verão.
67Bởi cớ sự kinh khủng đầy dẫy lòng ngươi, và bị cảnh mắt ngươi sẽ thấy, nên sớm mai ngươi sẽ nói: Chớ chi được chiều tối rồi! Chiều tối ngươi sẽ nói: Ước gì được sáng mai rồi!
68O SENHOR o levará de volta ao Egito em navios, pelo caminho do qual eu lhe disse que você nunca mais o veria. Lá vocês se oferecerão aos seus inimigos como escravos e escravas, e ninguém os comprará.
68Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi đi tàu trở lại xứ Ê-díp-tô, bởi con đường mà trước ta đã nói: Ngươi không thấy nó nữa; ở đó, ngươi sẽ đem bán mình cho kẻ thù nghịch làm nô và tì, nhưng không có ai mua!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.