5 Мойсея 31
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І пійшов Мойсей і став промовляти такі слова до всього Ізраїля.
1Môi-se đến giảng cho cả Y-sơ-ra-ên những bài sau nầy.
2І говорив до них: Тепер менї сто і двайцять лїт; не здолїю вже нї виходити нї входити; Господь рече менї: Ти не перейдеш через Йордань.
2Người nói: Ngày nay ta được một trăm hai mươi tuổi; không thể đi ra đi vào nữa; và Đức Giê-hô-va có phán cùng ta rằng: Ngươi không đi ngang qua sông Giô-đanh nầy đâu.
3Но Господь, Бог твій, перейде через його перед тобою; і він сам підневолить тобі сї народи, щоб ти прогнав їх. Йозей же перейде через його перед тобою, як і заповідав Господь.
3Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đi đầu ngươi. Ngài sẽ diệt các dân tộc ở đằng trước ngươi, và ngươi sẽ nhận được xứ chúng nó; Giô-suê sẽ đi trước ngươi, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
4І чинити ме з ними так Господь, як учинив із Сигоном та з Огом, царями Аморійськими, і з землею їх, понївечивши їх.
4Đức Giê-hô-va sẽ đãi chúng nó như Ngài đã đãi Si-hôn và Oùc, vua dân A-mô-rít, và xứ chúng nó mà Ngài đã hủy phá.
5І як віддасть їх вам Господь в руки, то маєте зробити з ними по всїм заповідям, що я заповідав вам.
5Đức Giê-hô-va sẽ phó chúng nó cho các ngươi, và các ngươi phải đãi chúng nó tùy theo lịnh ta đã truyền cho.
6Стійте кріпко й твердо, не бійтесь і не лякайтесь їх! Бо сам Господь, Бог твій, буде з тобою; не загаїться він і не покине тебе.
6Hãy vững lòng bền chí; chớ sợ chi và chớ kinh khủng trước mặt các dân đó; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đi cùng ngươi; Ngài chẳng lìa khỏi ngươi, chẳng từ bỏ ngươi đâu.
7Потім покликав Мойсей Йозея і промовив до його перед очима усього Ізраїля: Стій кріпко й твердо: Ти бо вести меш сей нарід у землю, що Господь батькам їх клявся надїлити їм, і ти передаси її в наслїддє їм.
7Đoạn, Môi-se gọi Giô-suê, nói cùng người tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên mà rằng: Hãy vững lòng bền chí; vì ngươi sẽ vào với dân nầy trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ họ, và ngươi sẽ chia xứ cho họ.
8І сам Господь ійти ме перед тобою, сам він буде з тобою; не загаїться він і не покине тебе; не лякайсь і не трівожся!
8Chính Đức Giê-hô-va sẽ đi trước ngươi, Ngài sẽ ở cùng ngươi, chẳng lìa khỏi ngươi, chẳng từ bỏ ngươi đâu. Chớ sợ, và chớ kinh khủng.
9І списав Мойсей закон сей та й оддав його сьвященникам, синам Левієвим, що носять скриню Господню, і всїм громадським мужам Ізрайлевим.
9Môi-se chép luật nầy, giao cho những thầy tế lễ, là con cháu Lê-vi, khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, lại giao luôn cho hết thảy trưởng lão Y-sơ-ra-ên,
10І заповідав їм Мойсей словами: Як скіньчиться сїм років, у призначений час, у сьвято кучків,
10và truyền lịnh nầy, mà rằng: Cuối bảy năm, nhằm năm giải thích, tại ngày lễ lều tạm,
11Як увесь Ізраїль прийде, щоб явитись перед Господом, Богом твоїм, на тому місцї, котре він вибере, будеш читати сей закон перед усїм Ізраїльом, щоб вони чули.
11khi cả Y-sơ-ra-ên đến chầu trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, trong chỗ Ngài sẽ chọn, thì người phải đọc luật nầy trước cả Y-sơ-ra-ên cho chúng nghe.
12Згромадь людей, чоловіків і жінок і малолїтків і пришляка твого, що в оселях твоїх, щоб слухали та навчались боятись Господа, Бога вашого, і додержували усї слова закону сього, сповняючи його.
12Ngươi phải nhóm hiệp dân sự, nào người nam, người nữ, nào con trẻ và khách lạ ở trong các thành của ngươi, để chúng nghe, tập kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy.
13Та щоб сини їх, що нїчого не знають, слухали й навчались боятись Господа, Бога вашого, покіль жити мете на землї, що займити її переходиш Йордань.
13Những con cái của dân sự chưa biết việc ấy, sẽ nghe, tập kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, trọn lúc các ngươi sống trên đất mà các ngươi sẽ nhận được, sau khi đã đi ngang qua sông Giô-đanh.
14Господь же рече Мойсейові: Се наближуються днї смертї твоєї; поклич Йозея, та й увійди з ним в соборний намет, щоб я дав йому веління. І пійшли туди Мойсей і Йозей та й увійшли в соборний намет.
14Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Kìa, ngày chết của ngươi hầu gần; hãy gọi Giô-suê, rồi hai ngươi hãy ra mắt tại hội mạc, để ta truyền lịnh ta cho người. Vậy, Môi-se và Giô-suê đi đến chầu tại hội mạc.
15І показався Господь в наметї, у хмарному стовпі; і став хмарний стовп коло входу намета.
15Đức Giê-hô-va hiện ra nơi Trại, trong một trụ mây, và trụ mây dừng lại tại cửa Trại.
16І рече Господь до Мойсея: Се ти опочинеш з батьками твоїми, а люд сей стане блудувати слїдом за богами землї, до якої прийде; і він покине мене, і зломить завіт мій, що я зробив його з ними.
16Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Kìa, ngươi sẽ an giấc với các tổ phụ ngươi; dân sự nầy sẽ dấy lên và thông dâm cùng các thần khác trong xứ mà họ sẽ vào, bỏ ta và bội giao ước ta đã lập cùng họ.
17І запалає мій гнїв на них того дня, і я покину їх, і сховаю від них лице моє; і будуть вони знищені, і постигне їх усяка біда і горе. І казати муть вони того дня: Чи не того постигли мене сї горя, що нема серед мене Бога мого?
17Trong ngày ấy, cơn thạnh nộ ta sẽ phừng lên cùng họ, ta sẽ bỏ họ, giấu mặt ta đi, khiến cho họ bị tiêu nuốt; nhiều sự tai vạ và buồn thảm sẽ xông hãm vào họ. Trong ngày đó họ sẽ nói rằng: Há có phải vì Đức Chúa Trời không ngự giữa tôi, nên những tai vạ nầy xông hãm vào tôi chăng?
18Я ж тодї сховаю зовсїм лице моє за всї ледарства, що вони коїли, за те, що до инших богів прихилились.
18Còn ta, trong ngày đó, sẽ giấu mất mặt ta đi, vì cớ các tội ác của dân đã làm, trở theo các thần khác.
19Оце ж спишіть собі сю пісню, та навчи її синів Ізрайлевих, і вложи її в уста їх, щоб ся пісня була менї сьвідоцтвом проти синів Ізрайлевих.
19Vậy bây giờ, hãy chép bài ca nầy và dạy cho dân Y-sơ-ra-ên; hãy để trong miệng họ, để bài ca nầy dùng làm chứng cho ta nghịch cùng dân Y-sơ-ra-ên.
20Бо я приведу їх в землю текучу молоком і медом, що оддати її я клявся батькам їх; і будуть вони живитись і стануть ситі і тучні; та й повернуться вони до инших богів і стануть служити їм, і зневажати мене, і зломлять завіт мій.
20Vì ta sẽ đưa dân nầy vào xứ, ta đã thề hứa cùng tổ phụ chúng nó; tức là xứ đượm sữa và mật; chúng nó sẽ ăn no nê và mập béo; đoạn, trở đi hầu việc các thần khác, khinh dể ta, và bội giao ước của ta.
21І як постигнуть його всякі злиднї і горя, так пісня ся сьвідкувати ме проти них; бо в устах насїння їх не забудеться вона. Знаю бо задуми їх, що вже й тепер в серцї їх, перш нїж я привів їх у землю, що про неї клявся.
21Khi tai vạ nhiều và sự gian truân đã xông hãm dân nầy, thì bấy giờ, bài ca nầy sẽ rền lên làm chứng nghịch cùng nó, vì miệng của dòng dõi nó sẽ không quên. Vả, ta biết những ý tưởng của nó đã kết nên ngày nay, trước khi đưa nó vào xứ mà ta đã thề ban cho.
22І списав Мойсей сю пісню того ж дня та й навчив її синів Ізрайлевих.
22Trong ngày đó, Môi-se chép bài ca nầy và dạy cho dân Y-sơ-ra-ên.
23І повелїв він Йозеєві Нуненкові словами: Будь сильний і одважний! Ти бо приведеш синів Ізраїля в землю, що я обіцяв їм поклявшись; і буду з тобою.
23Đức Giê-hô-va ra lịnh cho Giô-suê, con trai Nun, mà rằng: Hãy vững lòng bền chí, vì ngươi sẽ đưa dân Y-sơ-ra-ên vào trong xứ mà ta đã thề ban cho chúng nó; còn ta, ta sẽ ở cùng ngươi.
24І сталось, як скіньчив Мойсей писати слова закону сього в книзї аж до самого кіньця,
24Khi Môi-se chép những lời luật pháp nầy trong một cuốn sách xong rồi,
25Тодї повелїв Мойсей Левитам, що носять скриню завіту Господнього, говорючи:
25thì ra lịnh cho người Lê-vi khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va mà rằng:
26Возьміте книгу сього закону і положіте з боку у завітній скринї Господа, Бога вашого, і буде вона сьвідком проти тебе.
26Hãy lấy cuốn sách luật pháp nầy, để bên hòm giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi. Nó sẽ ở đó làm chứng nghịch cùng ngươi;
27Бо знаю я добре упертість твою і твою тугу шию. Вже тепер, за життя мого з вами, ви опирались проти Господа; що ж по смертї моїй?
27vì ta biết tánh bội nghịch và cứng cổ của ngươi. Nầy ngày nay, lúc ta còn sống với các ngươi, các ngươi đã phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va; huống chi sau khi ta qua đời!
28Зберіте до мене всїх старших поколїнь ваших і громадських мужів ваших, щоб промовив слова сї в уші їм і покликав у сьвідки проти них небеса і землю:
28Hãy nhóm hiệp những trưởng lão của các chi phái và quan cai các ngươi lại gần ta; ta sẽ cho họ nghe những lời nầy nơi lỗ tai, và ta bắt trời cùng đất làm chứng nghịch cùng họ.
29Знаю бо, по смерти моїй ви зовсїм зледащієте і звернете з дороги, що я заповідав її вам; і постигнуть вас у дальші часи нещастя за те, що будете чинити ледаче перед очима в Господа, прогнївляючи його дїлами рук ваших.
29Vì ta biết rằng, sau khi ta qua đời, các ngươi hẳn sẽ bại hoại, trở bỏ đường ta đã truyền dạy cho các ngươi; trong ngày sau rốt, tai họa sẽ xông hãm các ngươi, bởi các ngươi làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, lấy những công việc của tay mình mà chọc Ngài nổi giận.
30І промовив Мойсей в уші всієї громади Ізраїля слова сієї піснї, до самого кіньця:
30Môi-se đọc hết những lời của bài ca nầy cho cả hội Y-sơ-ra-ên nghe:
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.