Екклезіаста
Chapter 3

Екклезіаста

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Екклезіаста 3

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Усьому під небом свій час і всякому дїлу своя пора:
1Phàm sự gì có thì tiết; mọi việc dưới trời có k” định.
2Час родитись і час умірати, час насаджувати й час виривати насаджене;
2Có k” sanh ra, và có k” chết; có k” trồng, và có k” nhổ vật đã trồng;
3Час убивати й час гоїти, час валити й час будовати;
3Có k” giết, và có k” chữa lành; có k” phá dỡ, và có k” xây cất;
4Час плакати й час сьміятись; час сумовати й час танцювати,
4có k” khóc, và có k” cười; có k” than vãn, và có k” nhảy múa;
5Час розкидати каміннє й час збірати каміннє; час обіймати й час від обнимань відхилятись;
5có k” ném đá, và có k” nhóm đá lại; có k” ôm ấp, và có k” chẳng ôm ấp;
6Час шукати й час губити; час збірати й час розкидати!
6có k” tìm, và có k” mất; có k” giữ lấy, và có k” ném bỏ;
7Час роздирати й час сшивати; час мовчати й час говорити;
7có k” xé rách, và có k” may; có k” nín lặng, có k” nói ra;
8Час любити й час ненавидїти; час воюватись і час миритись.
8có k” yêu, có k” ghét; có k” đánh giặc, và có k” hòa bình.
9Яка користь буде трудящому з усієї роботи його?
9Kẻ làm việc có được ích lợi gì về lao khổ mình chăng?
10Міркував я про ту журбу, яку дав Бог людям, щоб у нїй вправлялись.
10Ta đã thấy công việc mà Đức Chúa Trời ban cho loài người là loài người dùng tập rèn lấy mình.
11Усе він сотворив свого часу гарно, й сьвіт вложив їм у душу; тільки що чоловікові не зрозуміти всього твору Божого з почину та й до кінця.
11Phàm vật Đức Chúa Trời đã làm nên đều là tốt lành trong thì nó. Lại, Ngài khiến cho sự đời đời ở nơi lòng loài người; dầu vậy, công việc Đức Chúa Trời làm từ ban đầu đến cuối cùng, người không thế hiểu được.
12Зрозумів я, що їм нема нїчого лучшого, як веселитись і чинити добре, поки й життя їх.
12Vậy, ta nhìn biết chẳng có điều gì tốt cho loài người hơn là vui vẻ, và làm lành trọn đời mình.
13І коли хто їсть і пє, й бачить добро в кожній працї своїй, то й се дар Божий.
13Lại, ai nấy phải ăn, uống, và hưởng lấy phước của công lao mình, ấy cũng là sự ban cho của Đức Chúa Trời.
14Зрозумів я, що все, що творить Бог, тріває навіки: нїчого до того придати й нїчого з того уймити; Бог чинить усе так, щоб перед ним почесть почувати.
14Ta biết rằng mọi việc Đức Chúa Trời làm nên còn có đời đời: người ta chẳng thêm gì được, cũng không bớt chi đặng; Đức Chúa Trời làm như thế, để loài người kính sợ trước mặt Ngài.
15Що було, те є й тепер; що буде, те вже було, — і Бог викликає знов те, що минуло.
15Điều chi hiện có, đã có ngày xưa; điều gì sẽ xảy đến, đã xảy đến từ lâu rồi: Đức Chúa Trời lại tìm kiếm việc gì đã qua.
16Ще ж бачив я під сонцем: де б мала правда бути, там кривда; де б бути правосуддю, там кривосуддє.
16Ta lại còn thấy dưới mặt trời, trong nơi công đàng có sự gian ác, và tại chốn công bình có sự bất nghĩa.
17І сказав я в серцї мойму: Праведного й безбожного судити ме Бог, бо прийде час про все, а тодї й суд на всякі вчинки.
17Ta bèn nói trong lòng rằng: Đức Chúa Trời sẽ đoán xét kẻ công bình và người gian ác; vì ở đó có k” định cho mọi sự mọi việc.
18І сказав я в серцї мойму про дїтей людських, що Бог витрібовує їх, нехай знають, що й вони зьвіррє.
18Ta lại nói trong lòng rằng: Phải như vậy, bởi vì Đức Chúa Trời muốn thử thách con loài người, và chỉ cho chúng biết rằng họ không hơn gì loài thú.
19Доля бо людська й доля зьвіряча однака; як сї вмірають, так і ті вмірають, і одно диханнє у всїх, а людина не переважує зьвіря, бо все марнота.
19Vì việc xảy đến cho con loài người làm sao, thì xảy đến cho loài thú cũng vậy; sự xảy đến cho hai loài giống hẳn với nhau. Sự chết của loài nầy cũng như sự chết của loài kia; hai loài đều thở một thứ hơi, loài người chẳng hơn gì loài thú; vì thảy đều hư không.
20Все йде в одно місце: взялось із перстї й усе вернесь у порох.
20Cả thảy đều qui vào một chỗ; cả thảy do bụi đất mà ra, cả thảy sẽ trở về bụi đất.
21Хто бо знає, чи дух людський іде в гору, й чи зьвірячий дух ійде вниз, у землю?
21Ai biết hoặc thần của loài người thăng lên, hoặc hồn của loài thú sa xuống dưới đất?
22Оце ж я побачив, що нема нїчого лучшого, як уживати чоловікові своєї працї; бо се доля його; бо хто приведе його поглянути на те, що послї него буде?
22Thế thì, ta thấy chẳng chi tốt cho loài người hơn là vui vẻ trong công việc mình; ấy là kỷ phần mình; vì ai sẽ đem mình trở lại đặng xem thấy điều sẽ xảy ra sau mình?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.