Проповедник 3
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Свему има време, и сваком послу под небом има време.
1Phàm sự gì có thì tiết; mọi việc dưới trời có k” định.
2Има време кад се рађа, и време кад се умире; време кад се сади, и време кад се чупа посађено;
2Có k” sanh ra, và có k” chết; có k” trồng, và có k” nhổ vật đã trồng;
3Време кад се убија, и време кад се исцељује; време кад се разваљује, и време кад се гради.
3Có k” giết, và có k” chữa lành; có k” phá dỡ, và có k” xây cất;
4Време плачу и време смеху; време ридању и време игрању;
4có k” khóc, và có k” cười; có k” than vãn, và có k” nhảy múa;
5Време кад се размеће камење, и време кад се скупља камење; време кад се грли, и време кад се оставља грљење;
5có k” ném đá, và có k” nhóm đá lại; có k” ôm ấp, và có k” chẳng ôm ấp;
6Време кад се тече, и време кад се губи; време кад се чува, и време кад се баца;
6có k” tìm, và có k” mất; có k” giữ lấy, và có k” ném bỏ;
7Време кад се дере, и време кад се сашива; време кад се ћути и време кад се говори.
7có k” xé rách, và có k” may; có k” nín lặng, có k” nói ra;
8Време кад се љуби, и време кад се мрзи; време рату и време миру.
8có k” yêu, có k” ghét; có k” đánh giặc, và có k” hòa bình.
9Каква је корист ономе који ради од оног око чега се труди?
9Kẻ làm việc có được ích lợi gì về lao khổ mình chăng?
10Видео сам послове које је Бог дао синовима људским да се муче око њих.
10Ta đã thấy công việc mà Đức Chúa Trời ban cho loài người là loài người dùng tập rèn lấy mình.
11Све је учинио да је лепо у своје време, и савет метнуо им је у срце, али да не може човек докучити дела која Бог твори, ни почетка ни краја.
11Phàm vật Đức Chúa Trời đã làm nên đều là tốt lành trong thì nó. Lại, Ngài khiến cho sự đời đời ở nơi lòng loài người; dầu vậy, công việc Đức Chúa Trời làm từ ban đầu đến cuối cùng, người không thế hiểu được.
12Дознах да нема ништа боље за њих него да се веселе и чине добро за живота свог.
12Vậy, ta nhìn biết chẳng có điều gì tốt cho loài người hơn là vui vẻ, và làm lành trọn đời mình.
13И кад сваки човек једе и пије и ужива добра од сваког труда свог, то је дар Божји.
13Lại, ai nấy phải ăn, uống, và hưởng lấy phước của công lao mình, ấy cũng là sự ban cho của Đức Chúa Trời.
14Дознах да шта год твори Бог оно траје довека, не може му се ништа додати нити се од тога може шта одузети; и Бог твори да би Га се бојали.
14Ta biết rằng mọi việc Đức Chúa Trời làm nên còn có đời đời: người ta chẳng thêm gì được, cũng không bớt chi đặng; Đức Chúa Trời làm như thế, để loài người kính sợ trước mặt Ngài.
15Шта је било то је сада, и шта ће бити то је већ било; јер Бог повраћа шта је прошло.
15Điều chi hiện có, đã có ngày xưa; điều gì sẽ xảy đến, đã xảy đến từ lâu rồi: Đức Chúa Trời lại tìm kiếm việc gì đã qua.
16Још видех под сунцем где је место суда безбожност и место правде безбожност.
16Ta lại còn thấy dưới mặt trời, trong nơi công đàng có sự gian ác, và tại chốn công bình có sự bất nghĩa.
17И рекох у срцу свом: Бог ће судити праведнику и безбожнику; јер има време свему и сваком послу.
17Ta bèn nói trong lòng rằng: Đức Chúa Trời sẽ đoán xét kẻ công bình và người gian ác; vì ở đó có k” định cho mọi sự mọi việc.
18Рекох у срцу свом за синове људске да им је Бог показао да виде да су као стока.
18Ta lại nói trong lòng rằng: Phải như vậy, bởi vì Đức Chúa Trời muốn thử thách con loài người, và chỉ cho chúng biết rằng họ không hơn gì loài thú.
19Јер шта бива синовима људским то бива и стоци, једнако им бива; како гине она тако гину и они, и сви имају исти дух; и човек ништа није бољи од стоке, јер је све таштина.
19Vì việc xảy đến cho con loài người làm sao, thì xảy đến cho loài thú cũng vậy; sự xảy đến cho hai loài giống hẳn với nhau. Sự chết của loài nầy cũng như sự chết của loài kia; hai loài đều thở một thứ hơi, loài người chẳng hơn gì loài thú; vì thảy đều hư không.
20Све иде на једно место; све је од праха и све се враћа у прах.
20Cả thảy đều qui vào một chỗ; cả thảy do bụi đất mà ra, cả thảy sẽ trở về bụi đất.
21Ко зна да дух синова људских иде горе, а дух стоке да иде доле под земљу?
21Ai biết hoặc thần của loài người thăng lên, hoặc hồn của loài thú sa xuống dưới đất?
22Зато видех да ништа нема боље човеку него да се весели оним што ради, јер му је то део; јер ко ће га довести да види шта ће бити после њега?
22Thế thì, ta thấy chẳng chi tốt cho loài người hơn là vui vẻ trong công việc mình; ấy là kỷ phần mình; vì ai sẽ đem mình trở lại đặng xem thấy điều sẽ xảy ra sau mình?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.