Kazatel
Chapter 3
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Kazatel 3

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Všeliká věc má jistý čas, a každé předsevzetí pod nebem svou chvíli.
1Phàm sự gì có thì tiết; mọi việc dưới trời có k” định.
2Jest čas rození i čas umírání, čas sázení a čas vykopání, což vsazeno bývá;
2Có k” sanh ra, và có k” chết; có k” trồng, và có k” nhổ vật đã trồng;
3Èas mordování a čas hojení, čas boření a čas stavení;
3Có k” giết, và có k” chữa lành; có k” phá dỡ, và có k” xây cất;
4Èas pláče a čas smíchu, čas smutku a čas proskakování;
4có k” khóc, và có k” cười; có k” than vãn, và có k” nhảy múa;
5Èas rozmítání kamení a čas shromažďování kamení, čas objímání a čas vzdálení se od objímání;
5có k” ném đá, và có k” nhóm đá lại; có k” ôm ấp, và có k” chẳng ôm ấp;
6Èas hledání a čas ztracení, čas chování a čas zavržení;
6có k” tìm, và có k” mất; có k” giữ lấy, và có k” ném bỏ;
7Èas roztrhování a čas sšívání, čas mlčení a čas mluvení;
7có k” xé rách, và có k” may; có k” nín lặng, có k” nói ra;
8Èas milování a čas nenávidění, čas boje a čas pokoje.
8có k” yêu, có k” ghét; có k” đánh giặc, và có k” hòa bình.
9Co tedy má ten, kdo práci vede, z toho, o čemž pracuje?
9Kẻ làm việc có được ích lợi gì về lao khổ mình chăng?
10Viděl jsem zaměstknání, kteréž dal Bůh synům lidským, aby se jím trápili.
10Ta đã thấy công việc mà Đức Chúa Trời ban cho loài người là loài người dùng tập rèn lấy mình.
11Sám všecko činí ušlechtile časem svým, nýbrž i žádost světa dal v srdce jejich, aby nestihal člověk díla toho, kteréž dělá Bůh, ani počátku ani konce.
11Phàm vật Đức Chúa Trời đã làm nên đều là tốt lành trong thì nó. Lại, Ngài khiến cho sự đời đời ở nơi lòng loài người; dầu vậy, công việc Đức Chúa Trời làm từ ban đầu đến cuối cùng, người không thế hiểu được.
12Odtud seznávám, že nic lepšího nemají, než aby se veselili, a činili dobře v životě svém,
12Vậy, ta nhìn biết chẳng có điều gì tốt cho loài người hơn là vui vẻ, và làm lành trọn đời mình.
13Ač i to, když všeliký člověk jí a pije, a užívá dobrých věcí ze všelijaké práce své, jest dar Boží.
13Lại, ai nấy phải ăn, uống, và hưởng lấy phước của công lao mình, ấy cũng là sự ban cho của Đức Chúa Trời.
14Znám, že cožkoli činí Bůh, to trvá na věky; nemůže se k tomu nic přidati, ani od toho co odjíti. A činí to Bůh, aby se báli oblíčeje jeho.
14Ta biết rằng mọi việc Đức Chúa Trời làm nên còn có đời đời: người ta chẳng thêm gì được, cũng không bớt chi đặng; Đức Chúa Trời làm như thế, để loài người kính sợ trước mặt Ngài.
15To, což bylo, i nyní jest, a což bude, již bylo; nebo Bůh obnovuje to, což pominulo.
15Điều chi hiện có, đã có ngày xưa; điều gì sẽ xảy đến, đã xảy đến từ lâu rồi: Đức Chúa Trời lại tìm kiếm việc gì đã qua.
16Přesto viděl jsem ještě pod sluncem na místě soudu bezbožnost, a na místě spravedlnosti nespravedlnost.
16Ta lại còn thấy dưới mặt trời, trong nơi công đàng có sự gian ác, và tại chốn công bình có sự bất nghĩa.
17I řekl jsem v srdci svém: Budeť Bůh spravedlivého i bezbožného souditi; nebo tam bude čas každému předsevzetí i každému skutku.
17Ta bèn nói trong lòng rằng: Đức Chúa Trời sẽ đoán xét kẻ công bình và người gian ác; vì ở đó có k” định cho mọi sự mọi việc.
18Řekl jsem v srdci svém o způsobu synů lidských, že jim ukázal Bůh, aby viděli, že jsou podobni hovadům.
18Ta lại nói trong lòng rằng: Phải như vậy, bởi vì Đức Chúa Trời muốn thử thách con loài người, và chỉ cho chúng biết rằng họ không hơn gì loài thú.
19Případnost synů lidských a případnost hovad jest případnost jednostejná. Jakož umírá ono, tak umírá i on, a dýchání jednostejné všickni mají, aniž co napřed má člověk před hovadem; nebo všecko jest marnost.
19Vì việc xảy đến cho con loài người làm sao, thì xảy đến cho loài thú cũng vậy; sự xảy đến cho hai loài giống hẳn với nhau. Sự chết của loài nầy cũng như sự chết của loài kia; hai loài đều thở một thứ hơi, loài người chẳng hơn gì loài thú; vì thảy đều hư không.
20Obé to jde k místu jednomu; obé jest z prachu, obé také zase navracuje se do prachu.
20Cả thảy đều qui vào một chỗ; cả thảy do bụi đất mà ra, cả thảy sẽ trở về bụi đất.
21Kdo to zná, že duch synů lidských vstupuje zhůru, a duch hovadí že sstupuje pod zemi?
21Ai biết hoặc thần của loài người thăng lên, hoặc hồn của loài thú sa xuống dưới đất?
22Protož spatřil jsem, že nic není lepšího, než veseliti se člověku v skutcích svých, poněvadž to jest podíl jeho. Nebo kdo jej k tomu přivede, aby poznati mohl to, což jest budoucího po něm?
22Thế thì, ta thấy chẳng chi tốt cho loài người hơn là vui vẻ trong công việc mình; ấy là kỷ phần mình; vì ai sẽ đem mình trở lại đặng xem thấy điều sẽ xảy ra sau mình?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.