Проповедник 12
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Али опомињи се Творца свог у младости својој пре него дођу дани зли и приспеју године, за које ћеш рећи: Нису ми миле;
1Trong buổi còn thơ ấu hãy tưởng nhớ Đấng Tạo hóa ngươi, trước khi những ngày gian nan chưa đến, trước khi những năm tới mà ngươi nói rằng: Ta không lấy làm vui lòng;
2пре него помркне сунце и видело и месец и звезде, и опет дођу облаци иза дажда,
2trước khi ánh sáng mặt trời, mặt trăng, và các ngôi sao chưa tối tăm, và mây chưa lại tuôn đến sau cơn mưa;
3кад ће дрхтати стражари кућни и погнути се јунаци, и стати млинарице, што их је мало, и потамнети који гледају кроз прозоре,
3trong ngày ấy kẻ giữ nhà run rẩy, những người mạnh sức cong khom, kẻ xay cối ngừng lại bởi vì số ít, những kẻ trông xem qua cửa sổ đã làng mắt,
4и кад ће се затворити врата с улице, и ослабити звека од млевења, и кад ће се устајати на птичији глас и престати све певачице,
4hai cánh cửa bên đường đóng lại, và tiếng xay mỏn lần; lúc ấy người ta nghe tiếng chim kêu bèn chờ dậy, và tiếng con gái hát đều hạ hơi;
5и високог места кад ће се бојати и страшити се на путу, кад ће бадем уцветати и скакавац отежати и жеља проћи, јер човек иде у кућу своју вечну, и покајнице ће ходити по улицама;
5lại người ta sợ sệt mà lên cao, và hãi hùng lúc đi đường; lúc ấy cây hạnh trổ bông, cào cào trở nên nặng, và sự ước ao chẳng còn nữa; vì bấy giờ người đi đến nơi ở đời đời của mình, còn những kẻ tang chế đều đi vòng quanh các đường phố:
6пре него се прекине уже сребрно, чаша се златна разбије и распе се ведро на извору и сломи се точак на студенцу,
6lại hãy tưởng nhớ Đấng Tạo hóa trước khi dây bạc đất, và chén vàng bể, trước khi vò vỡ ra bên suối, và bánh xe gãy ra trên giếng;
7и врати се прах у земљу, како је био, а дух се врати Богу, који га је дао.
7và bụi tro trở vào đất y như nguyên cũ, và thần linh trở về nơi Đức Chúa Trời, là Đấng đã ban nó.
8Таштина над таштинама, вели проповедник, све је таштина.
8Kẻ truyền đạo nói: Hư không của sự hư không; mọi sự đều hư không.
9А не само мудар беше проповедник, него још и народ учаше мудрости, и мотрећи и истражујући сложи много прича.
9Vả lại, bởi vì kẻ truyền đạo là người khôn ngoan, nên cũng cứ dạy sự tri thức cho dân sự; người đã cân nhắc, tra soát, và sắp đặt thứ tự nhiều câu châm ngôn.
10Стараше се проповедник да нађе угодне речи, и написа шта је право, речи истине.
10Kẻ truyền đạo có chuyên lo tìm kiếm những câu luận tốt đẹp; và các lời đã viết ra đều là chánh trực và chân thật.
11Речи су мудрих људи као жалци и као клини ударени; речи оних који их сложише дао је један пастир.
11Lời của người khôn ngoan giống như đót; sắp chọn các câu châm ngôn khác nào đinh đóng chặt: nó do một đấng chăn chiên mà truyền ra.
12И тако, сине мој, чувај се оног што је преко овог, јер нема краја састављању многих књига, и много читање умор је телу.
12Lại, hỡi con, hãy chịu dạy: người ta chép nhiều sách chẳng cùng; còn học quá thật làm mệt nhọc cho xác thịt.
13Главно је свему што си чуо: Бога се бој, и заповести Његове држи, јер то је све човеку.
13Chúng ta hãy nghe lời kết của lý thuyết nầy: Khá kính sợ Đức Chúa Trời và giữ các điều răn Ngài; ấy là trọn phận sự của ngươi.
14Јер ће свако дело Бог изнети на суд и сваку тајну, била добра или зла.
14Vì Đức Chúa Trời sẽ đem đoán xét các công việc, đến đỗi việc kín nhiệm hơn hết, hoặc thiện hoặc ác cũng vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.