伝道者の書 12
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1あなたの若い日に、あなたの創造者を覚えよ。 災いの日々が来ず、 「何の喜びもない」と言う年月が近づかないうちに。
1Trong buổi còn thơ ấu hãy tưởng nhớ Đấng Tạo hóa ngươi, trước khi những ngày gian nan chưa đến, trước khi những năm tới mà ngươi nói rằng: Ta không lấy làm vui lòng;
2太陽と光、月と星が暗くなり、 雨の後に再び雲が戻る前に。
2trước khi ánh sáng mặt trời, mặt trăng, và các ngôi sao chưa tối tăm, và mây chưa lại tuôn đến sau cơn mưa;
3家を守る者たちが震え、 力ある男たちが腰を曲げ、 粉をひく者たちは少なくなって仕事をやめ、 窓から眺める者たちの目が暗くなる日に。
3trong ngày ấy kẻ giữ nhà run rẩy, những người mạnh sức cong khom, kẻ xay cối ngừng lại bởi vì số ít, những kẻ trông xem qua cửa sổ đã làng mắt,
4通りに面した戸が閉ざされ、 粉をひく音が低くなり、 鳥の声で目を覚まし、 歌う娘たちの声がみな低くなる日に。
4hai cánh cửa bên đường đóng lại, và tiếng xay mỏn lần; lúc ấy người ta nghe tiếng chim kêu bèn chờ dậy, và tiếng con gái hát đều hạ hơi;
5また、人は高い所を恐れ、 道には恐ろしいものがあり、 アーモンドの木は花を咲かせ、 バッタは重荷となり、 欲望は萎える。 人は永遠の家へ行き、 嘆く者たちは通りを歩き回る。
5lại người ta sợ sệt mà lên cao, và hãi hùng lúc đi đường; lúc ấy cây hạnh trổ bông, cào cào trở nên nặng, và sự ước ao chẳng còn nữa; vì bấy giờ người đi đến nơi ở đời đời của mình, còn những kẻ tang chế đều đi vòng quanh các đường phố:
6銀のひもが切れ、 金の器が砕かれ、 泉のそばで水がめが割れ、 井戸の滑車が壊れる前に。
6lại hãy tưởng nhớ Đấng Tạo hóa trước khi dây bạc đất, và chén vàng bể, trước khi vò vỡ ra bên suối, và bánh xe gãy ra trên giếng;
7ちりは元のように地へ帰り、 霊はそれを与えられた神のもとへ帰る。
7và bụi tro trở vào đất y như nguyên cũ, và thần linh trở về nơi Đức Chúa Trời, là Đấng đã ban nó.
8「空しさの極みだ」と伝道者は言う。 「すべては空しい。」
8Kẻ truyền đạo nói: Hư không của sự hư không; mọi sự đều hư không.
9さらに、伝道者は知恵ある者だったので、民に知識を教え続けた。彼は多くの箴言をよく考え、探り、順序よく整えた。
9Vả lại, bởi vì kẻ truyền đạo là người khôn ngoan, nên cũng cứ dạy sự tri thức cho dân sự; người đã cân nhắc, tra soát, và sắp đặt thứ tự nhiều câu châm ngôn.
10伝道者は心にかなう言葉を見いだし、真理の言葉を正しく書き記そうとした。
10Kẻ truyền đạo có chuyên lo tìm kiếm những câu luận tốt đẹp; và các lời đã viết ra đều là chánh trực và chân thật.
11知恵ある者たちの言葉は突き棒のようであり、集会を導く者たちの言葉は、しっかり打ち込まれた釘のようである。それらは一人の羊飼いから与えられた。
11Lời của người khôn ngoan giống như đót; sắp chọn các câu châm ngôn khác nào đinh đóng chặt: nó do một đấng chăn chiên mà truyền ra.
12さらに、わが子よ、これらを心に留めよ。多くの書物を作ることには終わりがなく、多く学ぶことは肉体を疲れさせる。
12Lại, hỡi con, hãy chịu dạy: người ta chép nhiều sách chẳng cùng; còn học quá thật làm mệt nhọc cho xác thịt.
13これが事の結論である。すべてを聞いたうえで、神を恐れ、その戒めを守れ。これが人の務めのすべてである。
13Chúng ta hãy nghe lời kết của lý thuyết nầy: Khá kính sợ Đức Chúa Trời và giữ các điều răn Ngài; ấy là trọn phận sự của ngươi.
14神は、隠されたこともすべて含め、すべての行いを裁かれる。それが良いことであっても、悪いことであっても。
14Vì Đức Chúa Trời sẽ đem đoán xét các công việc, đến đỗi việc kín nhiệm hơn hết, hoặc thiện hoặc ác cũng vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.