Проповедник 10
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Од мртвих мува усмрди се и поквари уље апотекарско, тако од мало лудости цена мудрости и слави.
1Con ruồi chết làm cho thúi dầu thơm của thợ hòa hương; cũng vậy, một chút điên dại làm nhẹ danh một người khôn ngoan sang trọng.
2Срце је мудром с десне стране, а лудом је с леве стране.
2Trái tim của người khôn ở bên hữu; còn trái tim của kẻ dại ở bên tả.
3Безумник и кад иде путем, без разума је и казује свима да је безуман.
3Lại khi kẻ dại đi đường, rõ ra là thiếu mất lẽ phải; nó nói cho mọi người rằng mình là kẻ dại.
4Ако се подигне на те гнев оног који влада, не остављај место своје, јер благост уклања велике грехе.
4Nếu người cai quản nổi giận cùng ngươi, chớ lìa khỏi chỗ mình; vì sự mềm mại ngăn ngừa được tội lỗi lớn.
5Има зло које видех под сунцем, као погрешка која долази од владаоца:
5Có một tai nạn ta đã thấy ở dưới mặt trời, như một sự lỗi lầm do quan trưởng phạm:
6Лудост се посађује на највише место, и богати седе на ниском месту.
6ấy là kẻ ngu muội được đặt ở nơi cao, còn người giàu lại ngồi chỗ thấp.
7Видех слуге на коњима, а кнезови иду пешице, као слуге.
7Ta đã thấy kẻ tôi tớ đi ngựa, còn quan trưởng đi bộ như tôi tớ vậy.
8Ко јаму копа, у њу ће пасти, и ко разваљује ограду, ујешће га змија.
8Kẻ nào đào hầm sẽ sa xuống đó, còn kẻ phá vách tường phải bị rắn cắn.
9Ко одмиче камење, удариће се о њих, ко цепа дрва, није миран од њих.
9Ai lăn đá khỏi chỗ nó, sẽ bị thương; kẻ bửa củi có khi phải hiểm nghèo.
10Кад се затупи гвожђе и оштрице му се не наоштре, тада треба више снаге; али мудрост може боље поправити.
10Cái rìu lụt mà không mài lưỡi nó lại, ắt phải rán sức còng nhiều; nhưng sự khôn ngoan có ích đặng dẫn dắt.
11Ако уједе змија пре бајања, ништа неће помоћи бајач.
11Nếu rắn cắn trước khi bị ếm chú, thì thầy ếm chú chẳng làm ích gì.
12Речи из уста мудрог љупке су, а безумног прождиру усне његове.
12Lời của miệng người khôn ngoan có ơn; nhưng môi của kẻ khờ dại lại nuốt lấy nó.
13Почетак је речима уста његових лудост, а свршетак говору његовом зло безумље.
13Lời nói của miệng nó, khởi đầu là ngu dại, cuối cùng vẫn điên cuồng nguy hiểm.
14Јер луди много говори, а човек не зна шта ће бити; и ко ће му казати шта ће после њега бити?
14Kẻ ngu muội hay nói nhiều lời; dầu vậy, người ta chẳng biết điều sẽ xảy đến; và ai là kẻ tỏ ra được cho nó sự sẽ có sau mình?
15Луде мори труд њихов, јер не знају ни у град отићи.
15Công lao kẻ ngu muội làm cho mệt nhọc chúng nó, vì chẳng biết phải bắt đường nào đặng đi đến thành.
16Тешко теби, земљо, кад ти је цар дете и кнезови твоји рано једу!
16Hỡi xứ, khốn thay cho mầy khi có vua còn thơ ấu, và các quan trưởng mầy ăn từ lúc buổi sáng.
17Благо теби, земљо, кад ти је цар племенит и кнезови твоји једу на време да се поткрепе, а не да се опију.
17Hỡi xứ, phước cho mầy khi có vua là dòng cao sang, và các quan trưởng mầy ăn theo giờ xứng đáng, để bổ sức lại, chớ chẳng phải để đắm say!
18С лењости угибље се кров и с немарних руку прокапљује кућа.
18Tại tay làm biếng nên rường nhà sụp; vì tay nhác nhớn nên nhà dột.
19Ради весеља готове се гозбе, и вино весели живе, а новци врше све.
19Người ta bày tiệc đặng vui chơi; rượu khiến cho đời vui; có tiền bạc thì ứng cho mọi sự.
20Ни у мисли својој не псуј цара, ни у клети, у којој спаваш, не псуј богатог, јер птица небеска однеће глас и шта крила има доказаће реч.
20Dầu trong tư tưởng ngươi cũng chớ nguyền rủa vua; dầu trong phòng ngủ ngươi cũng chớ rủa sả kẻ giàu có; vì chim trời sẽ đồn ra tiếng ngươi, và loài có cánh sẽ thuật việc ra.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.