มีคาห์ 2
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1วิบัติแก่คนที่วางแผนชั่ว และคิดทำความเลวร้ายอยู่บนที่นอน! พอสว่างก็ลงมือทำ เพราะพวกเขากุมอำนาจไว้ในมือ
1Khốn thay cho những kẻ mưu sự gian ác và toan sự tội lỗi trên giường mình, và làm ra vừa lúc sáng ngày; vì chúng nó có quyền về sự đó ở trong tay!
2อยากได้ที่นาของใครก็ยึดเอา อยากได้บ้านของใครก็ริบไป กดขี่คนกับครัวเรือนของเขา กดขี่คนกับมรดกของเขา
2Chúng nó tham đất ruộng và cướp đi, tham nhà cửa và lấy đi. Chúng nó ức hiếp người ta và nhà họ, tức là người và sản nghiệp họ nữa.
3เพราะฉะนั้น พระยาห์เวห์กล่าวว่า “นี่ เรากำลังวางแผนให้คนเหล่านี้พบภัยพิบัติ ซึ่งพวกคุณจะสลัดให้พ้นคอไม่ได้ จะเดินอย่างหยิ่งผยองอีกไม่ได้ เพราะเป็นเวลาที่เลวร้าย
3Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta toan tính nghịch cùng họ hàng nầy một tai vạ mà các ngươi không thể thoát khỏi cổ, và các ngươi sẽ không ngước đầu lên mà đi; vì ấy là k” hoạn nạn.
4วันนั้นผู้คนจะกล่าวโจมตีพวกคุณด้วยคำเปรียบเปรย และคร่ำครวญอย่างโศกเศร้าว่า ‘พวกเราพินาศหมดแล้ว! ทรัพย์สินของประชาชนข้าพเจ้าถูกแบ่งไป เขาเอามันไปจากข้าพเจ้าจริง ๆ และยกที่นาของพวกเราให้คนทรยศ!’”
4Trong ngày đó, người ta sẽ lập lại một câu thí dụ về các ngươi; sẽ hát một bài ca thương sầu thảm mà nói rằng: Chúng ta bị hủy diệt cả rồi! Ngài dời sản nghiệp của dân ta, khiến cho lìa khỏi ta, lấy đất ruộng của ta mà chia cho kẻ bạn nghịch.
5เพราะฉะนั้น พวกคุณจะไม่มีใครแบ่งที่ดินด้วยการจับสลากในที่ประชุมของพระยาห์เวห์
5Cho nên trong hội của Đức Giê-hô-va, ngươi sẽ không có một người nào đặng bắt thăm giăng dây. Chúng nó nói tiên tri rằng: Các ngươi đừng nói tiên tri.
6“อย่าประกาศสารจากพระเจ้า!” พวกเขาประกาศสารว่า “อย่าประกาศสารเรื่องพวกนี้ ความอัปยศจะไม่มาถึงพวกเรา”
6Chúng nó sẽ không nói tiên tri cùng các người nầy: sự sỉ nhục sẽ chẳng cất khỏi.
7เชื้อสายยาโคบเอ๋ย จะพูดอย่างนี้หรือว่า “พระวิญญาณของพระยาห์เวห์โกรธหรือ? สิ่งเหล่านี้เป็นการกระทำของพระองค์หรือ? ถ้อยคำของเราไม่เป็นผลดีต่อคนที่ดำเนินชีวิตอย่างไร้ข้อตำหนิหรือ?”
7Hỡi nhà Gia-cốp! há phải rằng Thần của Đức Giê-hô-va là kém sút sao? Đó há phải là việc Ngài làm sao? Nhưng lời của ta há chẳng có ích cho kẻ bước theo sự ngay thẳng sao?
8แต่ระยะหลัง ประชาชนของเราลุกขึ้นเป็นศัตรู พวกคุณกระชากเสื้อคลุมและเสื้อผ้าจากคนที่เดินผ่านอย่างไม่ระแวง เมื่อกลับจากการรบ
8Song mới đây dân ta dấy lên như kẻ thù. Những kẻ đi qua cách yên ổn, chẳng ưa chiến đấu, thì các ngươi bóc lột áo ngoài của họ, chỉ để lại áo trong.
9พวกคุณขับผู้หญิงในหมู่ประชาชนของเราออกจากบ้านที่น่าอยู่ พรากพรของเราไปจากลูกเล็ก ๆ ของพวกเขาตลอดไป
9Các ngươi đuổi những đàn bà của dân ta khỏi nhà vui vẻ chúng nó; và cất sự vinh hiển ta khỏi con trẻ nó đời đời.
10ลุกขึ้น ไปเสีย! เพราะที่นี่ไม่ใช่ที่พักของพวกคุณ เพราะมลทินทำลายล้าง ทำลายล้างอย่างหนักหน่วง
10Các ngươi hãy đứng dậy! Đi đi! Vì đây không phải là nơi an nghỉ của các ngươi, vì cớ sự ô uế làm bại hoại, tức là sự bại hoại nặng lắm.
11ถ้ามีคนดำเนินชีวิตด้วยใจที่หลอกลวง พูดเท็จว่า “ข้าพเจ้าจะประกาศสารจากพระเจ้าเรื่องเหล้าองุ่นและสุราให้พวกคุณฟัง” เขาก็คงเป็นผู้ประกาศสารจากพระเจ้าของคนพวกนี้
11Nếu có người theo sự hư không, và nói dối, mà rằng: Ta sẽ nói tiên tri cho ngươi về rượu và rượu mạnh, ấy sẽ là đấng tiên tri của dân nầy.
12ยาโคบ เราจะรวบรวมพวกคุณทั้งหมดอย่างแน่นอน จะรวบรวมอิสราเอลที่เหลืออยู่อย่างแน่นอน จะนำมาอยู่รวมกันเหมือนแกะแห่งโบสราห์ เหมือนฝูงแกะกลางทุ่งหญ้าของมัน จะคลาคล่ำไปด้วยผู้คน
12Hỡi Gia-cốp! ta chắc sẽ nhóm cả ngươi lại, Ta chắc sẽ thâu góp phần còn lại của Y-sơ-ra-ên, và đặt nó chung cả như những con chiên của Bốt-ra, như một bầy ở giữa đồng cỏ chúng nó; đó sẽ có tiếng ồn lớn vì đám đông người.
13ผู้ทะลวงเปิดทางจะขึ้นไปนำหน้าพวกเขา พวกเขาฝ่าออกทางประตูและออกไป กษัตริย์ของพวกเขาผ่านไปข้างหน้า มีพระยาห์เวห์นำอยู่เบื้องหน้า
13Kẻ mở đường lên trước chúng nó. Chúng nó xông đến cửa thành mà ra; vua chúng nó đi qua trước mặt chúng nó, và Đức Giê-hô-va đi đầu chúng nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.