Korineto II. 6
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A O makou na hoahana, ke noi aku nei hoi makou, mai lawe makehewa oukou i ka lokomaikai o ke Akua.
1Aáy vậy, vì chúng tôi làm việc với Chúa, nên xin anh em chớ chịu ơn Đức Chúa Trời luống không.
2(No ka mea, ke i mai la oia, Ua hoolohe aku la au ia oe i ka manawa i maliuia'i, a ua kokua aku la au ia oe i ka la e ola'i; aia hoi, ano ka manawa e maliuia mai ai; aia hoi, ano ka la e ola'i.)
2Vì Ngài phán rằng: Ta đã nhậm lời ngươi trong thì thuận tiện, Ta đã phù hộ ngươi trong ngày cứu rỗi. Kìa, hiện nay là thì thuận tiện; kìa, hiện nay là ngày cứu rỗi!
3Aole no makou e hoohihia aku i kekahi, o olelo ino ia mai ka oihana kahuna.
3Chúng tôi chẳng làm cho ai vấp phạm, hầu cho chức vụ của mình khỏi bị một tiếng chê bai nào.
4Aka, ma na mea a pau e hoike ana ia makou iho i poe kahuna no ke Akua, ma ka hoomanawanui, ma ka hoinoia mai, ma ka poino, ma ka pilikia,
4Nhưng chúng tôi làm cho mình đáng trượng trong mọi sự, như kẻ hầu việc Đức Chúa Trời, bởi lòng nhịn nhục lắm trong những sự hoạn nạn, thiếu thốn, khốn khổ,
5Ma ka hahauia, ma ka paa ana i na halepaahao, ma ka haunaele, ma ka hooluhi ana, ma ke kiai ana, ma ka hoopololi ana,
5đòn vọt, lao tù, rối loạn, khó nhọc, tỉnh thức, kiêng ăn;
6Ma ka maemae ma ka ike, ma ke ahonui, ma ka lokomaikai, ma ka Uhane Hemolele, ma ke aloha hookamani ole,
6bởi sự thanh sạch, thông biết, khoan nhẫn, nhơn từ, bởi Đức Thánh Linh, bởi lòng yêu thương thật tình,
7Ma ka olelo oiaio, ma ka mana o ke Akua, ma ke kahiko o ka pono ma ka akau a me ka hema,
7bởi lời chân thật, bởi quyền phép Đức Chúa Trời, cầm những khí giới công bình ở tay hữu và tay tả;
8Ma ka mahaloia mai a me ka mahalo ole ia mai, ma ka olelo ino ia mai, a me ka olelo maikai ia mai: e like me na mea hoopunipuni, aka, he oiaio nae;
8dầu vinh dầu nhục, dầu mang tiếng xấu, dầu được tiếng tốt;
9Like me na mea ike ole ia, a ua kaulana nae; like me ka poe e make ana, aia hoi, ke ola nei makou; like me na mea i hahauia, aole nae i make;
9ngó như kẻ phỉnh dỗ, nhưng là kẻ thật thà; ngó như kẻ xa lạ, nhưng là kẻ quen biết lắm; ngó như gần chết, mà nay vẫn sống; ngó như bị sửa phạt, mà không đến chịu giết;
10Like me na mea kaumaha, aka, e olioli mau ana; like me na mea ilihune, a ua waiwai nae na mea he nui ia makou; like me na mea nele loa, a ua loaa no nae na mea a pau.
10ngó như buồn rầu, mà thường được vui mừng; ngó như nghèo ngặt, mà thật làm cho nhiều người được giàu có ngó như không có gì cả, mà có đủ mọi sự!
11E ko Koriueto, ua hamama ae nei ko makou waha ia oukou, ua hooakeaia ko makou naau.
11Hỡi người Cô-rinh-tô, miệng chúng tôi hả ra vì anh em, lòng chúng tôi mở rộng.
12Aole o oukou pilikia iloko o makou; aka, ua pilikia oukou iloko o ko oukou naau iho.
12Chẳng phải chúng tôi hẹp hòi đãi anh em, nhưng ấy là lòng anh em tự làm nên hẹp hòi.
13I hooukuia mai au ma ka mea like, (ke olelo aku nei au ia oukou me he mau keiki la,) e hooakeaia hoi oukou.
13Hãy báo đáp chúng tôi như vậy, tôi nói với anh em như nói với con cái mình, cũng hãy mở rộng lòng anh em!
14Mai hoopili ano e ia oukou me na hoomaloka: no ka mea, heaha ke kuikahi ana o ka pono me ka hewa? pehea la hoi e kohu like ai ka malamalama me ka pouli?
14Chớ mang ách chung với kẻ chẳng tin. Bởi vì công bình với gian ác có hội hiệp nhau được chăng? Sự sáng với sự tối có thông đồng nhau được chăng?
15Heaha hoi ka manao hookahi ana o Kristo me Beliala? heaha hoi ke kuleana o ka mea manaoio me ka mea hoomaloka?
15Đấng Christ và Bê-li-an nào có hòa hiệp chi, hay là kẻ tin có phần gì với kẻ chẳng tin?
16Pehea hoi e ku like ai ka luakini o ke Akua me ko na kii? no ka mea, o oukou ka luakini o ke Akua ola; e like me ka ke Akua i olelo mai ai. E noho pu auanei au me lakou, a e hele pu hoi; owau auanei ko lakou Akua, a o lakou hoi auanei ko'u poe kanaka.
16Có thể nào hiệp đền thờ Đức Chúa Trời lại với hình tượng tà thần? Vì chúng ta là đền thờ của Đức Chúa Trời hằng sống, như Đức Chúa Trời đã phán rằng: Ta sẽ ở và đi lại giữa họ; ta sẽ làm Đức Chúa Trời của họ, và họ làm dân ta.
17Nolaila, ke i mai la ka Haku, E puka mai oukou mai waena mai o lakou, i kaawale oukou; mai hoopa aku hoi i ka mea haumia, a e hookipa mai au ia oukou.
17Bởi vậy Chúa phán rằng: Hãy ra khỏi giữa chúng nó, hãy phân rẽ ra khỏi chúng nó, đừng đá động đến đồ ô uế, Thì ta sẽ tiếp nhận các ngươi:
18A e lilo no au i Makua no oukou, a e lilo mai hoi oukou i poe keikikane a i poe kaikamahine na'u, wahi a ka Haku mana.
18Ta sẽ làm Cha các ngươi, Các ngươi làm con trai con gái ta, Chúa Toàn năng phán như vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.