ΚΟΡΙΝΘΙΟΥΣ Β΄
Chapter 6

ΚΟΡΙΝΘΙΟΥΣ Β΄

Greek New Testament: Byz…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ΚΟΡΙΝΘΙΟΥΣ Β΄ 6

Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1συνεργουντεσ δε και παρακαλουμεν μη εισ κενον την χαριν του θεου δεξασθαι υμασ
1Aáy vậy, vì chúng tôi làm việc với Chúa, nên xin anh em chớ chịu ơn Đức Chúa Trời luống không.
2λεγει γαρ καιρω δεκτω επηκουσα σου και εν ημερα σωτηριασ εβοηθησα σοι ιδου νυν καιροσ ευπροσδεκτοσ ιδου νυν ημερα σωτηριασ
2Vì Ngài phán rằng: Ta đã nhậm lời ngươi trong thì thuận tiện, Ta đã phù hộ ngươi trong ngày cứu rỗi. Kìa, hiện nay là thì thuận tiện; kìa, hiện nay là ngày cứu rỗi!
3μηδεμιαν εν μηδενι διδοντεσ προσκοπην ινα μη μωμηθη η διακονια
3Chúng tôi chẳng làm cho ai vấp phạm, hầu cho chức vụ của mình khỏi bị một tiếng chê bai nào.
4αλλ εν παντι συνιστωντεσ εαυτουσ ωσ θεου διακονοι εν υπομονη πολλη εν θλιψεσιν εν αναγκαισ εν στενοχωριαισ
4Nhưng chúng tôi làm cho mình đáng trượng trong mọi sự, như kẻ hầu việc Đức Chúa Trời, bởi lòng nhịn nhục lắm trong những sự hoạn nạn, thiếu thốn, khốn khổ,
5εν πληγαισ εν φυλακαισ εν ακαταστασιαισ εν κοποισ εν αγρυπνιαισ εν νηστειαισ
5đòn vọt, lao tù, rối loạn, khó nhọc, tỉnh thức, kiêng ăn;
6εν αγνοτητι εν γνωσει εν μακροθυμια εν χρηστοτητι εν πνευματι αγιω εν αγαπη ανυποκριτω
6bởi sự thanh sạch, thông biết, khoan nhẫn, nhơn từ, bởi Đức Thánh Linh, bởi lòng yêu thương thật tình,
7εν λογω αληθειασ εν δυναμει θεου δια των οπλων τησ δικαιοσυνησ των δεξιων και αριστερων
7bởi lời chân thật, bởi quyền phép Đức Chúa Trời, cầm những khí giới công bình ở tay hữu và tay tả;
8δια δοξησ και ατιμιασ δια δυσφημιασ και ευφημιασ ωσ πλανοι και αληθεισ
8dầu vinh dầu nhục, dầu mang tiếng xấu, dầu được tiếng tốt;
9ωσ αγνοουμενοι και επιγινωσκομενοι ωσ αποθνησκοντεσ και ιδου ζωμεν ωσ παιδευομενοι και μη θανατουμενοι
9ngó như kẻ phỉnh dỗ, nhưng là kẻ thật thà; ngó như kẻ xa lạ, nhưng là kẻ quen biết lắm; ngó như gần chết, mà nay vẫn sống; ngó như bị sửa phạt, mà không đến chịu giết;
10ωσ λυπουμενοι αει δε χαιροντεσ ωσ πτωχοι πολλουσ δε πλουτιζοντεσ ωσ μηδεν εχοντεσ και παντα κατεχοντεσ
10ngó như buồn rầu, mà thường được vui mừng; ngó như nghèo ngặt, mà thật làm cho nhiều người được giàu có ngó như không có gì cả, mà có đủ mọi sự!
11το στομα ημων ανεωγεν προσ υμασ κορινθιοι η καρδια ημων πεπλατυνται
11Hỡi người Cô-rinh-tô, miệng chúng tôi hả ra vì anh em, lòng chúng tôi mở rộng.
12ου στενοχωρεισθε εν ημιν στενοχωρεισθε δε εν τοισ σπλαγχνοισ υμων
12Chẳng phải chúng tôi hẹp hòi đãi anh em, nhưng ấy là lòng anh em tự làm nên hẹp hòi.
13την δε αυτην αντιμισθιαν ωσ τεκνοισ λεγω πλατυνθητε και υμεισ
13Hãy báo đáp chúng tôi như vậy, tôi nói với anh em như nói với con cái mình, cũng hãy mở rộng lòng anh em!
14μη γινεσθε ετεροζυγουντεσ απιστοισ τισ γαρ μετοχη δικαιοσυνη και ανομια τισ δε κοινωνια φωτι προσ σκοτοσ
14Chớ mang ách chung với kẻ chẳng tin. Bởi vì công bình với gian ác có hội hiệp nhau được chăng? Sự sáng với sự tối có thông đồng nhau được chăng?
15τισ δε συμφωνησισ χριστω προσ βελιαρ η τισ μερισ πιστω μετα απιστου
15Đấng Christ và Bê-li-an nào có hòa hiệp chi, hay là kẻ tin có phần gì với kẻ chẳng tin?
16τισ δε συγκαταθεσισ ναω θεου μετα ειδωλων υμεισ γαρ ναοσ θεου εστε ζωντοσ καθωσ ειπεν ο θεοσ οτι ενοικησω εν αυτοισ και εμπεριπατησω και εσομαι αυτων θεοσ και αυτοι εσονται μοι λαοσ
16Có thể nào hiệp đền thờ Đức Chúa Trời lại với hình tượng tà thần? Vì chúng ta là đền thờ của Đức Chúa Trời hằng sống, như Đức Chúa Trời đã phán rằng: Ta sẽ ở và đi lại giữa họ; ta sẽ làm Đức Chúa Trời của họ, và họ làm dân ta.
17διο εξελθετε εκ μεσου αυτων και αφορισθητε λεγει κυριοσ και ακαθαρτου μη απτεσθε καγω εισδεξομαι υμασ
17Bởi vậy Chúa phán rằng: Hãy ra khỏi giữa chúng nó, hãy phân rẽ ra khỏi chúng nó, đừng đá động đến đồ ô uế, Thì ta sẽ tiếp nhận các ngươi:
18και εσομαι υμιν εισ πατερα και υμεισ εσεσθε μοι εισ υιουσ και θυγατερασ λεγει κυριοσ παντοκρατωρ
18Ta sẽ làm Cha các ngươi, Các ngươi làm con trai con gái ta, Chúa Toàn năng phán như vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.