2 Коринтень 9
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Есте де присос сэ вэ май скриу ку привире ла стрынӂеря де ажутоаре пентру сфинць.
1Vả lại, về sự giúp đỡ thánh đồ, thì không cần viết thêm cho anh em nữa.
2Куноск, ын адевэр, бунэвоинца воастрэ, ку каре мэ лауд ку привире ла вой кэтре мачедонень ши ле спун кэ Ахая есте гата де акум ун ан. Ши рывна воастрэ а ымбэрбэтат пе фоарте мулць дин ей.
2Vì tôi biết anh em sẵn lòng, và tôi khoe mình về anh em với người Ma-xê-đoan, nói rằng người A-chai đã sắm sẵn từ năm ngoái; lòng sốt sắng của anh em lại đã giục lòng nhiều người khác.
3Ам тримис тотушь пе фраць, пентру ка лауда ноастрэ ку вой сэ ну фие нимичитэ ку прилежул ачеста, чи сэ фиць гата, кум ам спус.
3Song tôi đã sai các anh em kia đến cùng anh em, hầu cho lời tôi khen anh em khỏi ra vô ích trong điều nầy, và hầu cho anh em sẵn sàng như lời tôi đã nói.
4Дакэ вор вени вреуний дин Мачедония ку мине ши ну вэ вор гэси гата, н-аш вря ка ной (ка сэ ну зичем вой) сэ фим даць де рушине ын ынкредеря ачаста.
4Tôi e rằng nếu người Ma-xê-đoan đến với tôi, thấy anh em không sẵn, thì sự tin cậy đó đổi nên điều hổ thẹn cho chúng tôi chăng, còn anh em không kể đến.
5Де ачея, ам сокотит де требуинцэ сэ рог пе фраць сэ винэ май ынаинте ла вой ши сэ прегэтяскэ стрынӂеря дарурилор фэгэдуите де вой, ка еле сэ фие гата, фэкуте ку дэрничие, ну ку згырчение.
5Vậy tôi nghĩ cần phải xin các anh em kia đi trước chúng tôi đến cùng anh em, và cần phải sắm sẵn của bố thí mà anh em đã hứa, hầu cho của ấy sẵn sàng như một việc bởi lòng thành, chẳng phải bởi ý gắng gượng.
6Сэ штиць: чине сямэнэ пуцин, пуцин ва сечера, яр чине сямэнэ мулт, мулт ва сечера.
6Hãy biết rõ điều đó, hễ ai gieo ít thì gặt ít, ai gieo nhiều thì gặt nhiều.
7Фиекаре сэ дя дупэ кум а хотэрыт ын инима луй: ну ку пэрере де рэу сау де силэ, кэч „пе чине дэ ку букурие, ыл юбеште Думнезеу ”.
7Mỗi người nên tùy theo lòng mình đã định mà quyên ra, không phải phàn nàn hay vì ép uổng; vì Đức Chúa Trời yêu kẻ thí của cách vui lòng.
8Ши Думнезеу поате сэ вэ умпле ку орьче хар, пентру ка, авынд тотдяуна ын тоате лукруриле дин дестул, сэ присосиць ын орьче фаптэ бунэ,
8Đức Chúa Trời có quyền ban cho anh em đủ mọi thứ ơn đầy dẫy, hầu cho anh em hằng đủ điều cần dùng trong mọi sự, lại còn có rời rộng nữa để làm các thứ việc lành,
9дупэ кум есте скрис: „А ымпрэштият, а дат сэрачилор, неприхэниря луй рэмыне ын вяк.”
9như có chép rằng: Người đã rải ra, đã thí cho kẻ nghèo; Sự công bình của người còn đời đời.
10„Чел че дэ сэмынцэ семэнэторулуй ши пыне пентру хранэ” вэ ва да ши вэ ва ынмулци ши воуэ сэмынца де семэнат ши ва фаче сэ кряскэ роаделе неприхэнирий воастре.
10Đấng phát hột giống cho kẻ gieo giống và bánh để nuôi mình, cũng sẽ phát hột giống cho anh em và làm cho sanh hóa ra nhiều, Ngài lại sẽ thêm nhiều trái của sự công bình anh em nữa.
11Ын кипул ачеста вець фи ымбогэциць ын тоате привинцеле, пентру орьче дэрничие, каре, прин ной, ва фаче сэ се адукэ мулцумирь луй Думнезеу.
11Như vậy, anh em được giàu trong mọi sự, để làm đủ mọi cách bố thí, hầu cho người khác bởi chúng tôi mà tạ ơn Đức Chúa Trời.
12Кэч ажуторул дат де даруриле ачестя ну нумай кэ акоперэ невоиле сфинцилор, дар есте ши о причинэ де мулте мулцумирь кэтре Думнезеу.
12Vì việc phát tiền bố thí dường ấy chẳng những đỡ ngặt cho các thánh đồ mà thôi, lại xui nhiều người càng thêm lòng tạ ơn Đức Chúa Trời.
13Аша кэ, довада датэ де вой прин ажуторул ачеста ый фаче сэ слэвяскэ пе Думнезеу пентру аскултаря пе каре мэртурисиць кэ о авець фацэ де Евангелия луй Христос ши пентру дэрничия ажуторулуй востру фацэ де ей ши фацэ де тоць;
13Bởi việc đó họ đã biết lòng rộng rãi của anh em, thì ngợi khen Đức Chúa Trời vì anh em từng vâng phục trong sự làm chứng về đạo Tin Lành của Đấng Christ, và vì cớ lòng rộng rãi về sự bố thí của anh em đối với họ cùng với mọi người.
14ши-й фаче сэ се роаӂе пентру вой ши сэ вэ юбяскэ дин инимэ, пентру харул неспус де маре ал луй Думнезеу фацэ де вой.
14Họ lại cầu nguyện cho anh em, yêu anh em cách âu yếm, vì cớ Đức Chúa Trời đã ban cho anh em ân điển quá đỗi.
15Мулцумирь фие адусе луй Думнезеу пентру дарул Луй неспус де маре!
15Tạ ơn Đức Chúa Trời, vì sự ban cho của Ngài không xiết kể!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.