2 โครินธ์
Chapter 9

2 โครินธ์

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 โครินธ์ 9

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ที่จริง ข้าพเจ้า​ไม่จำเป็น​ต้อง​เขียน​ถึง​พวกคุณ​เกี่ยวกับ​งาน​รับใช้​ผู้บริสุทธิ์
1Vả lại, về sự giúp đỡ thánh đồ, thì không cần viết thêm cho anh em nữa.
2เพราะ​ข้าพเจ้า​รู้​ว่า​พวกคุณ​พร้อม​อยู่แล้ว ข้าพเจ้า​จึง​อวด​เรื่อง​พวกคุณ​กับ​ชาว​มาซิโดเนีย​ว่า แคว้น​อาคายา​เตรียมพร้อม​มา​ตั้งแต่​ปี​ที่แล้ว และ​ความ​กระตือรือร้น​ของ​พวกคุณ​ก็​กระตุ้น​พวกเขา​จำนวน​มาก
2Vì tôi biết anh em sẵn lòng, và tôi khoe mình về anh em với người Ma-xê-đoan, nói rằng người A-chai đã sắm sẵn từ năm ngoái; lòng sốt sắng của anh em lại đã giục lòng nhiều người khác.
3แต่​ข้าพเจ้า​ได้​ส่ง​พี่น้อง​เหล่านี้​ไป เพื่อ​สิ่ง​ที่​เรา​อวด​เรื่อง​พวกคุณ​ใน​เรื่อง​นี้​จะ​ไม่​กลายเป็น​คำ​อวด​เปล่า ๆ และ​เพื่อ​พวกคุณ​จะ​เตรียมพร้อม​ตาม​ที่​ข้าพเจ้า​พูด​ไว้
3Song tôi đã sai các anh em kia đến cùng anh em, hầu cho lời tôi khen anh em khỏi ra vô ích trong điều nầy, và hầu cho anh em sẵn sàng như lời tôi đã nói.
4มิฉะนั้น ถ้า​ชาว​มาซิโดเนีย​บางคน​มา​กับ​ข้าพเจ้า​และ​พบ​ว่า​พวกคุณ​ยัง​ไม่​พร้อม เรา​ก็​จะ​ต้อง​ผิดหวัง​ใน​ความ​มั่นใจ​ที่​เรา​อวด​ไว้ ไม่ต้อง​พูด​ถึง​พวกคุณ​เลย
4Tôi e rằng nếu người Ma-xê-đoan đến với tôi, thấy anh em không sẵn, thì sự tin cậy đó đổi nên điều hổ thẹn cho chúng tôi chăng, còn anh em không kể đến.
5เพราะฉะนั้น ข้าพเจ้า​จึง​เห็น​ว่า​จำเป็น​ต้อง​ขอร้อง​พี่น้อง​เหล่านี้​ให้​เดินทาง​ไป​หา​พวกคุณ​ล่วงหน้า และ​จัดเตรียม​ของ​ที่​พวกคุณ​สัญญา​ว่า​จะ​ให้​อย่าง​ใจกว้าง​ไว้​ก่อน เพื่อ​ของ​นั้น​จะ​พร้อม เป็น​การ​ให้​ด้วย​ใจกว้าง ไม่ใช่​ด้วย​ความ​โลภ
5Vậy tôi nghĩ cần phải xin các anh em kia đi trước chúng tôi đến cùng anh em, và cần phải sắm sẵn của bố thí mà anh em đã hứa, hầu cho của ấy sẵn sàng như một việc bởi lòng thành, chẳng phải bởi ý gắng gượng.
6จง​จำ​ไว้​ว่า คน​ที่​หว่าน​เพียง​เล็กน้อย ก็​จะ​เก็บเกี่ยว​เพียง​เล็กน้อย และ​คน​ที่​หว่าน​อย่าง​ใจกว้าง ก็​จะ​เก็บเกี่ยว​อย่าง​ใจกว้าง
6Hãy biết rõ điều đó, hễ ai gieo ít thì gặt ít, ai gieo nhiều thì gặt nhiều.
7แต่ละคน​จง​ให้​ตาม​ที่​ตน​ได้​ตั้งใจ​ไว้​ใน​ใจ ไม่ใช่​ด้วย​ความ​เสียดาย หรือ​เพราะ​ถูก​บังคับ เพราะ​พระเจ้า​ทรง​รัก​คน​ที่​ให้​ด้วย​ใจ​ยินดี
7Mỗi người nên tùy theo lòng mình đã định mà quyên ra, không phải phàn nàn hay vì ép uổng; vì Đức Chúa Trời yêu kẻ thí của cách vui lòng.
8พระเจ้า​ทรง​สามารถ​ให้​พวกคุณ​ได้รับ​พระคุณ​ทุกอย่าง​อย่าง​ล้นเหลือ เพื่อ​พวกคุณ​จะ​มี​ทุกสิ่ง​ที่​จำเป็น​อย่าง​เพียงพอ​เสมอ และ​มี​อย่าง​ล้นเหลือ​สำหรับ​การ​ดี​ทุกอย่าง
8Đức Chúa Trời có quyền ban cho anh em đủ mọi thứ ơn đầy dẫy, hầu cho anh em hằng đủ điều cần dùng trong mọi sự, lại còn có rời rộng nữa để làm các thứ việc lành,
9ตาม​ที่​เขียน​ไว้​ว่า “เขา​แจกจ่าย​ออกไป เขา​ให้​แก่​คนยากจน ความชอบธรรม​ของ​เขา​ดำรง​อยู่​เป็น​นิตย์”
9như có chép rằng: Người đã rải ra, đã thí cho kẻ nghèo; Sự công bình của người còn đời đời.
10ขอ​พระองค์​ผู้​ประทาน​เมล็ดพันธุ์​แก่​คน​หว่าน และ​ประทาน​ขนมปัง​เป็น​อาหาร ทรง​ประทาน​และ​เพิ่มพูน​เมล็ดพันธุ์​สำหรับ​พวกคุณ​จะ​หว่าน และ​ทรง​เพิ่ม​ผล​แห่ง​ความชอบธรรม​ของ​พวกคุณ
10Đấng phát hột giống cho kẻ gieo giống và bánh để nuôi mình, cũng sẽ phát hột giống cho anh em và làm cho sanh hóa ra nhiều, Ngài lại sẽ thêm nhiều trái của sự công bình anh em nữa.
11เพื่อ​พวกคุณ​จะ​มั่งคั่ง​ใน​ทุกด้าน และ​ให้​ได้​อย่าง​ใจกว้าง​ใน​ทุกเรื่อง ซึ่ง​ทำให้​เกิด​การ​ขอบคุณ​พระเจ้า​ผ่าน​เรา
11Như vậy, anh em được giàu trong mọi sự, để làm đủ mọi cách bố thí, hầu cho người khác bởi chúng tôi mà tạ ơn Đức Chúa Trời.
12เพราะ​งาน​รับใช้​แห่ง​การ​ให้​ที่​พวกคุณ​ทำ​นี้ ไม่เพียง​เติมเต็ม​สิ่ง​ที่​ผู้บริสุทธิ์​ขาดแคลน แต่​ยัง​ทำให้​มี​การ​ขอบคุณ​พระเจ้า​อย่าง​ล้นเหลือ​ด้วย
12Vì việc phát tiền bố thí dường ấy chẳng những đỡ ngặt cho các thánh đồ mà thôi, lại xui nhiều người càng thêm lòng tạ ơn Đức Chúa Trời.
13เมื่อ​พวกเขา​เห็น​หลักฐาน​จาก​งาน​รับใช้​นี้ พวกเขา​จะ​ถวาย​พระสิริ​แด่​พระเจ้า เพราะ​พวกคุณ​เชื่อฟัง​ตาม​ที่​พวกคุณ​ประกาศ​ยอมรับ​ข่าวดี​ของ​พระคริสต์ และ​เพราะ​พวกคุณ​แบ่งปัน​แก่​พวกเขา​และ​แก่​ทุกคน​อย่าง​ใจกว้าง
13Bởi việc đó họ đã biết lòng rộng rãi của anh em, thì ngợi khen Đức Chúa Trời vì anh em từng vâng phục trong sự làm chứng về đạo Tin Lành của Đấng Christ, và vì cớ lòng rộng rãi về sự bố thí của anh em đối với họ cùng với mọi người.
14พวกเขา​ยัง​อธิษฐาน​วิงวอน​เพื่อ​พวกคุณ และ​โหยหา​พวกคุณ​อย่างมาก เพราะ​พระคุณ​อัน​ล้นเหลือ​ของ​พระเจ้า​ที่​อยู่​ใน​พวกคุณ
14Họ lại cầu nguyện cho anh em, yêu anh em cách âu yếm, vì cớ Đức Chúa Trời đã ban cho anh em ân điển quá đỗi.
15ขอบคุณ​พระเจ้า​สำหรับ​ของประทาน​ของ​พระองค์​ซึ่ง​ไม่อาจ​บรรยาย​ได้!
15Tạ ơn Đức Chúa Trời, vì sự ban cho của Ngài không xiết kể!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.