2 โครินธ์
Chapter 12

2 โครินธ์

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 โครินธ์ 12

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1แน่นอน​ว่า​การ​อวด​ไม่​เป็น​ประโยชน์​แก่​ข้าพเจ้า แต่​ข้าพเจ้า​จะ​พูด​ต่อ​ถึง​นิมิต​และ​การ​เปิดเผย​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า
1Tôi cần phải khoe mình, dầu chẳng có ích gì; nhưng tôi sẽ nói đến các sự hiện thấy và sự Chúa đã tỏ ra.
2ข้าพเจ้า​รู้จัก​ชาย​คนหนึ่ง​ใน​พระคริสต์ ซึ่ง​เมื่อ​สิบสี่​ปี​ก่อน​ถูก​ยกขึ้น​ไป​ถึง​สวรรค์​ชั้น​ที่​สาม เขา​อยู่​ใน​ร่างกาย​หรือไม่ ข้าพเจ้า​ไม่รู้ หรือ​อยู่นอก​ร่างกาย ข้าพเจ้า​ก็​ไม่รู้ พระเจ้า​ทรง​รู้
2Tôi biết một người trong Đấng Christ, cách mười bốn năm trước, đã được đem lên đến từng trời thứ ba (hoặc trong thân thể người, hoặc ngoài thân thể người, tôi chẳng biết, có Đức Chúa Trời biết).
3ข้าพเจ้า​รู้จัก​ชาย​เช่นนี้ เขา​อยู่​ใน​ร่างกาย​หรือ​อยู่นอก​ร่างกาย ข้าพเจ้า​ไม่รู้ พระเจ้า​ทรง​รู้
3Tôi biết người đó (hoặc trong thân thể người, hoặc ngoài thân thể người, tôi cũng chẳng biết, có Đức Chúa Trời biết)
4ว่า​เขา​ถูก​ยกขึ้น​ไป​ยัง​อุทยานสวรรค์ และ​ได้ยิน​ถ้อยคำ​ที่​ไม่อาจ​บรรยาย​ได้ ซึ่ง​มนุษย์​ไม่ได้รับ​อนุญาต​ให้​พูด
4được đem lên đến chốn Ba-ra-đi, ở đó, nghe những lời không thể nói, mà không có phép cho người nào nói ra.
5ข้าพเจ้า​จะ​อวด​ถึง​คน​เช่นนี้ แต่​จะ​ไม่​อวด​ถึง​ตัวเอง เว้นแต่​เรื่อง​ความ​อ่อนแอ​ของ​ข้าพเจ้า
5Về người đó, tôi sẽ khoe mình; nhưng về chính mình tôi, tôi không khoe, chỉ khoe về sự yếu đuối của tôi mà thôi.
6เพราะ​ถ้า​ข้าพเจ้า​อยาก​อวด ข้าพเจ้า​ก็​ไม่​เป็น​คนโง่ เพราะ​ข้าพเจ้า​จะ​พูด​ความจริง แต่​ข้าพเจ้า​งด​ไว้ เพื่อ​ไม่​ให้​ใคร​คิด​ว่า​ข้าพเจ้า​เป็น​มาก​กว่า​สิ่ง​ที่​เขา​เห็น​ใน​ตัว​ข้าพเจ้า หรือ​ได้ยิน​จาก​ข้าพเจ้า
6Dầu tôi muốn khoe mình, thì cũng không phải là một người dại dột, vì tôi sẽ nói thật; nhưng tôi giữ, không nói, hầu cho chẳng ai nghĩ tôi vượt quá sự họ thấy ở nơi tôi và nghe tôi nói.
7และ​เพราะ​การ​เปิดเผย​เหล่านั้น​ยิ่งใหญ่​เกิน​ประมาณ เพื่อ​ไม่​ให้​ข้าพเจ้า​ยกตัว​สูง​เกินไป จึง​มี​หนาม​ใน​เนื้อหนัง​ให้​แก่​ข้าพเจ้า คือ​ทูต​ของ​ซาตาน​ที่​คอย​ทรมาน​ข้าพเจ้า เพื่อ​ไม่​ให้​ข้าพเจ้า​ยกตัว​สูง​เกินไป
7Vậy nên, e rằng tôi lên mình kiêu ngạo bởi sự cao trọng cả thể của những sự tỏ ra ấy chăng, thì đã cho một cái giằm xóc vào thịt tôi, tức là quỉ sứ của Sa-tan, để vả tôi, và làm cho tôi đừng kiêu ngạo.
8เรื่อง​นี้ ข้าพเจ้า​อ้อนวอน​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ถึง​สาม​ครั้ง ขอ​ให้​มัน​ออก​ไป​จาก​ข้าพเจ้า
8Đã ba lần tôi cầu nguyện Chúa cho nó lìa xa tôi.
9แต่​พระองค์​ทรง​กล่าว​กับ​ข้าพเจ้า​ว่า “พระคุณ​ของเรา​เพียงพอ​สำหรับ​เจ้า เพราะ​พลัง​ของเรา​บรรลุ​ความ​สมบูรณ์​ใน​ความ​อ่อนแอ” เพราะฉะนั้น ข้าพเจ้า​จึง​ยินดี​อย่างยิ่ง​ที่​จะ​อวด​เรื่อง​ความ​อ่อนแอ​ของตน เพื่อ​พลัง​ของ​พระคริสต์​จะ​พัก​อยู่​เหนือ​ข้าพเจ้า
9Nhưng Chúa phán rằng: Aân điển ta đủ cho ngươi rồi, vì sức mạnh của ta nên trọn vẹn trong sự yếu đuối. Vậy, tôi sẽ rất vui lòng khoe mình về sự yếu đuối tôi, hầu cho sức mạnh của Đấng Christ ở trong tôi.
10เพราะฉะนั้น ข้าพเจ้า​จึง​พอใจ​ใน​ความ​อ่อนแอ ใน​การ​ถูก​ทำร้าย ใน​ความ​ขัดสน ใน​การ​ถูก​ข่มเหง และ​ใน​ความ​คับขัน เพราะ​เห็นแก่​พระคริสต์ เพราะ​เมื่อ​ข้าพเจ้า​อ่อนแอ เมื่อนั้น​ข้าพเจ้า​ก็​เข้มแข็ง
10Cho nên tôi vì Đấng Christ mà đành chịu trong sự yếu đuối, nhuốc nhơ, túng ngặt, bắt bớ, khốn khó; vì khi tôi yếu đuối, ấy là lúc tôi mạnh mẽ.
11ข้าพเจ้า​กลายเป็น​คนโง่​เพราะ​การ​อวด พวกคุณ​บังคับ​ให้​ข้าพเจ้า​ต้อง​ทำ เพราะ​ที่จริง พวกคุณ​ควร​เป็น​คน​ยกย่อง​ข้าพเจ้า เนื่องจาก​ข้าพเจ้า​ไม่ได้​ด้อย​กว่า​อัครทูต​ชั้นยอด​เหล่านั้น​เลย แม้​ข้าพเจ้า​จะ​ไม่​เป็น​อะไร​เลย
11Tôi đã nên dại dột bởi anh em ép uổng tôi; lẽ thì anh em khen lao tôi mới phải, vì dầu tôi không ra gì, cũng chẳng kém các sứ đồ rất lớn kia chút nào.
12เครื่องหมาย​ของ​อัครทูต​ได้​เกิดขึ้น​ท่ามกลาง​พวกคุณ​ด้วย​ความ​อดทน​อย่าง​ยิ่ง ทั้ง​หมายสำคัญ การ​อัศจรรย์ และ​การ​กระทำ​อัน​ทรงพลัง
12Các bằng cớ về chức sứ đồ tôi đã tỏ ra trong anh em bởi sự nhịn nhục mọi đàng, bởi các dấu lạ, các sự khác thường, và các phép lạ.
13พวกคุณ​ด้อย​กว่า​ประชาคม​อื่น ๆ ใน​เรื่อง​ใด นอกจาก​เรื่อง​ที่​ข้าพเจ้า​เอง​ไม่ได้​เป็น​ภาระ​แก่​พวกคุณ? โปรด​ยกโทษ​ความผิด​นี้​แก่​ข้าพเจ้า​ด้วย!
13Vả, nếu trừ ra sự chính tôi không làm lụy cho anh em, thì anh em có việc gì mà chẳng bằng các Hội thánh khác? Xin tha thứ cho tôi sự không công bình đó!
14นี่​เป็น​ครั้ง​ที่​สาม​แล้ว​ที่​ข้าพเจ้า​พร้อม​จะ​มา​หา​พวกคุณ และ​ข้าพเจ้า​จะ​ไม่​เป็น​ภาระ​แก่​พวกคุณ เพราะ​ข้าพเจ้า​ไม่ได้​ต้องการ​ทรัพย์สิน​ของ​พวกคุณ แต่​ต้องการ​พวกคุณ​เอง เพราะ​ลูก​ไม่ควร​สะสม​ทรัพย์​ไว้​ให้​พ่อแม่ แต่​พ่อแม่​ควร​สะสม​ไว้​ให้​ลูก
14Nầy là lần thứ ba tôi sẵn sàng đi đến cùng anh em, và tôi sẽ chẳng làm lụy cho anh em đâu, vì không phải tôi tìm của cải anh em, bèn là tìm chính anh em vậy; thật, chẳng phải con cái nên chứa của quí cho cha mẹ, nhưng thà cha mẹ chứa cho con cái thì hơn.
15ข้าพเจ้า​ยินดี​อย่าง​ยิ่ง​ที่​จะ​ใช้​ทุกสิ่ง​ที่​มี และ​ยอม​ใช้​ตัวเอง​จน​หมด​เพื่อ​ชีวิต​ของ​พวกคุณ ถ้า​ข้าพเจ้า​รัก​พวกคุณ​มากขึ้น ข้าพเจ้า​จะ​ได้รับ​ความรัก​น้อยลง​หรือ?
15Về phần tôi, tôi rất vui lòng phí của và phí trọn cả mình tôi vì linh hồn anh em, dẫu rằng tôi yêu anh em thêm, mà cần phải bị anh em yêu tôi kém.
16ถึงอย่างนั้น ข้าพเจ้า​เอง​ก็​ไม่ได้​เป็น​ภาระ​แก่​พวกคุณ แต่​พวกคุณ​อาจ​พูด​ว่า ข้าพเจ้า​เป็น​คน​เจ้าเล่ห์ และ​จับ​พวกคุณ​ด้วย​กลอุบาย
16Tuy rằng tôi chưa từng làm lụy cho anh em, nhưng tôi là người khôn khéo, đã dùng mưu kế mà bắt lấy anh em!
17ข้าพเจ้า​เคย​เอาเปรียบ​พวกคุณ​ผ่าน​คนใด​คนหนึ่ง​ที่​ข้าพเจ้า​ส่ง​ไป​หา​พวกคุณ​หรือ?
17Vậy tôi há đã dùng một người nào trong những kẻ tôi sai đến cùng anh em mà lấy lợi của anh em chăng?
18ข้าพเจ้า​ขอร้อง​ทิตัส​ให้​ไป และ​ส่ง​พี่น้อง​คนหนึ่ง​ไป​กับ​เขา ทิตัส​เคย​เอาเปรียบ​พวกคุณ​หรือ? เรา​ไม่ได้​ดำเนิน​ด้วย​วิญญาณ​เดียวกัน​หรือ? เรา​ไม่ได้​เดิน​ตาม​รอย​เดียวกัน​หรือ?
18Tôi đã xin Tít đi thăm anh em, lại đã sai một người trong anh em chúng tôi cùng đi với người. Có phải là Tít đã lấy lợi của anh em không? Chúng tôi há chẳng bước đi bởi một Thánh Linh, theo cùng một dấu chân sao?
19พวกคุณ​คิด​อีก​หรือ​ว่า​เรา​กำลัง​แก้ตัว​ต่อ​พวกคุณ? เรา​พูด​ต่อหน้า​พระเจ้า​ใน​พระคริสต์ แต่​ทุกสิ่ง​ที่​เรา​ทำ พวกคุณ​ที่รัก ก็​เพื่อ​เสริมสร้าง​พวกคุณ
19Đã lâu nay, anh em tưởng rằng chúng tôi tìm cách chữa mình trước mặt anh em. Aáy là trong Đấng Christ, trước mặt Đức Chúa Trời mà chúng tôi nói; hỡi những kẻ rất yêu dấu, mọi điều đó thảy vì sự gây dựng cho anh em.
20เพราะ​ข้าพเจ้า​กลัว​ว่า เมื่อ​ข้าพเจ้า​มา ข้าพเจ้า​อาจ​พบ​พวกคุณ​ไม่​เป็น​อย่าง​ที่​ข้าพเจ้า​ต้องการ และ​พวกคุณ​อาจ​พบ​ข้าพเจ้า​ไม่​เป็น​อย่าง​ที่​พวกคุณ​ต้องการ ข้าพเจ้า​กลัว​ว่า​อาจ​มี​การ​ทะเลาะวิวาท ความริษยา ความโกรธ​ที่​ปะทุ​ขึ้น การ​แบ่ง​พรรค​แบ่ง​พวก การ​ใส่ร้าย การ​ซุบซิบ ความ​หยิ่งผยอง และ​ความ​วุ่นวาย
20Vì tôi e rằng khi tôi đến, chẳng thấy anh em như tôi ước ao, lại về phần anh em, chẳng thấy tôi như anh em đã ước ao chăng. Tôi còn e rằng trong các anh em có những điều rầy rà, ghen ghét, nóng giận, bất hòa, nói hành, nói gần nói xa, kiêu căng, hỗn loạn chăng.
21ข้าพเจ้า​กลัว​ว่า เมื่อ​ข้าพเจ้า​มา​อีก พระเจ้า​ของ​ข้าพเจ้า​จะ​ทรง​ทำให้​ข้าพเจ้า​ต้อง​ต่ำต้อย​ลง​ต่อหน้า​พวกคุณ และ​ข้าพเจ้า​จะ​ต้อง​โศกเศร้า​เพราะ​คน​จำนวน​มาก​ที่​เคย​ทำ​บาป​มา​ก่อน และ​ยัง​ไม่ได้​กลับใจ​จาก​ความ​ไม่สะอาด การ​ผิดศีลธรรม​ทางเพศ และ​การ​ปล่อยตัว​ตาม​ความ​ใคร่​ที่​พวกเขา​เคย​ทำ
21Có lẽ nào khi tôi đến nơi anh em, Đức Chúa Trời lại làm cho tôi phải hạ mình xuống về việc anh em một lần nữa, và tôi sẽ phải khóc lóc về nhiều kẻ trước đã phạm tội mà không ăn năn về những sự ô uế, gian dâm, luông tuồng họ đã phạm, hay sao?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.