ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲃ ̅
Chapter 11

ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲃ ̅

Coptic New Testament
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲃ ̅ 11

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ⲁⲙⲟⲓ ⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣ⳿ⲁⲛⲉⲭⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲁⲙⲉⲧⲁⲧϩⲏⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲱⲟⲩ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲛⲉⲙⲏⲓ..
1Oâi! Chớ chi anh em dung chịu sự rồ dại của tôi một ít! Phải, anh em nên dung chịu.
2ϯⲭⲟϩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲭⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲁⲓϩⲉⲧⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲡⲁⲣⲑⲉⲛⲟⲥ ⲉⲥⲧⲟⲩⲃⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ.̅.
2Vì về anh em, tôi rất sốt sắng như sự sốt sắng của Đức Chúa Trời, bởi tôi đã gả anh em cho một chồng mà thôi, dâng anh em như người trinh nữ tinh sạch cho Đấng Christ.
3ϯⲉⲣϩⲟϯ ⲇⲉ ⲙⲏⲡⲱⲥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲓϩⲟϥ ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣϩⲁⲗ ⳿ⲛ⳿ⲉⲩⲁ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲥⲉⲃ ⳿ⲛⲥⲉⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ϯ ⲙⲉⲧϩⲁⲡⲗⲟⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲧⲟⲩⲃⲟ ⲉⲧϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ.̅.
3Nhưng tôi ngại rằng như xưa Ê-va bị cám dỗ bởi mưu chước con rắn kia, thì ý tưởng anh em cũng hư đi, mà dời đổi lòng thật thà tinh sạch đối với Đấng Christ chăng.
4ⲓⲥϫⲉ ⲙⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲡⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ϥⲛⲁϩⲓⲱⲓϣ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲕⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲡⲉⲛϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲓⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϭ ⲓ ⳿ⲛⲕⲉⲡⲛ̅ⲁ̅ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛϭⲓⲧϥ ⲓⲉ ⲕⲉⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛϣⲟⲡϥ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲇⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣ⳿ⲁⲛⲉⲭ ⲉⲥⲑⲉ ⲡⲉ..
4Vì nếu có người đến giảng cho anh em một Jêsus khác với Jêsus chúng tôi đã giảng, hoặc anh em nhận một Thánh Linh khác với Thánh Linh anh em đã nhận, hoặc được một Tin Lành khác với Tin Lành anh em đã được, thì anh em chắc dung chịu!
5ϯⲙⲉⲩ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ϯⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲉⲑⲟⲩ⳿ⲟⲧⲉⲃ..
5Nhưng tôi tưởng rằng dầu các sứ đồ ấy tôn trọng đến đâu, tôi cũng chẳng thua kém chút nào.
6ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲓⲇⲓ⳿ⲱⲧⲏⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⲁⲗⲗⲁ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲛⲟⲩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ..
6Về lời nói, tôi dầu là người thường, nhưng về sự thông biết, tôi chẳng phải là người thường: đối với anh em, chúng tôi đã tỏ điều đó ra giữa mọi người và trong mọi sự.
7ⲙⲏ ⲟⲩⲛⲟⲃⲓ ⲡⲉⲧⲁⲓⲁⲓϥ ⲉⲓⲑⲉⲃⲓⲟ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϭⲓⲥⲓ ϫⲉ ⲁⲓϩⲓⲱⲓϣ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲓⲛϫⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ.⳿.
7Tôi đã rao giảng Tin Lành của Đức Chúa Trời cho anh em một cách nhưng không, hạ mình xuống cho anh em được cao lên, vậy thì tôi có phạm lỗi gì chăng?
8ⲁⲓⲕⲱⲗⲡ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⲁⲓϭⲓ ⳿ ⲟⲯⲱⲛⲓⲟⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛϣⲉⲙϣⲓ..
8Tôi đã nhận lương hướng, vét lấy của Hội thánh khác đặng giúp việc anh em.
9ⲟⲩⲟϩ ⲉⲓⲭⲏ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲁϩⲃⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲡⲁ⳿ϭⲣⲟϩ ⲅⲁⲣ ⲁⲩϫⲉⲕ ⲣⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲁⲕⲉⲇⲟⲛⲓⲁ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲓ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲉⲓⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲃⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲓ⳿ⲉ⳿ⲁⲣⲉϩ ⲟⲛ..
9Khi tôi ở cùng anh em, gặp phải lúc thiếu thốn, thì không lụy đến ai cả; vì các anh em ở xứ Ma-xê-đoan đến, đã bù lại sự thiếu thốn cho tôi. Không cứ việc gì, tôi đã giữ mình cho khỏi lụy đến anh em, tôi lại cũng sẽ giữ mình như vậy nữa.
10ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲥϣⲟⲡ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧ ϫⲉ ⲡⲁⲓϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ϥⲛⲁ⳿ϣⲑⲁⲙ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲁⲭⲁⲓ⳿ⲁ..
10Như chắc rằng sự chân thật của Đấng Christ ở trong tôi, thì trong các miền xứ A-chai không ai cất lấy sự tôi khoe mình đó được.
11ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ϫⲉ ϯⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⲫϯ ⲡⲉⲧⲥⲱⲟⲩⲛ..
11Sao vậy? Vì tôi không yêu anh em chăng? Đã có Đức Chúa Trời biết!
12ⲡⲉϯⲣⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲇⲉ ϯⲛⲁⲁⲓϥ ⲟⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁϫⲉϫ ⳿ⲑⲗⲱⲓϫⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲗⲱⲓϫⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϫⲉⲙⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲫⲏ⳿ⲉⲧϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲉⲛⲣⲏϯ ϩⲱⲛ..
12Song điều tôi làm, tôi còn làm nữa, để cất mọi mưu của kẻ tìm mưu, hầu cho trong những sự họ lấy mà khoe mình, chẳng có một sự nào trổi hơn chúng tôi được.
13ⲛⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲁⲛⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⲛⲉ ⳿ⲛⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲟϥ ⲉⲩϣⲓⲃϯ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲥⲙⲟⲧ ⳿ⲛϩⲁⲛⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ.̅.
13Vì mấy người như vậy là sứ đồ giả, là kẻ làm công lừa dối, mạo chức sứ đồ của Đấng Christ.
14ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲁⲛ ⲧⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϩⲱϥ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⳿ϥϣⲓⲃϯ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲙ⳿ⲡ⳿ⲥⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲱⲓⲛⲓ..
14Nào có lạ gì, chính quỉ Sa-tan mạo làm thiên sứ sáng láng.
15⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲁⲛ ⲟⲩⲛ ⲡⲉ ⲓⲥϫⲉ ⲛⲉϥⲕⲉⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ⲥⲉϣⲓⲃϯ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲡ⳿ⲥⲙⲟⲧ ⳿ⲛϩⲁⲛⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⲧⲟⲩϧⲁ⳿ⲉ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ..
15Vậy thì những kẻ giúp việc nó mạo làm kẻ giúp việc công bình cũng chẳng lại gì; nhưng sự cuối cùng họ sẽ y theo việc làm.
16ⲡⲁⲗⲓⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲙⲏⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲉⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲁⲧϩⲏⲧ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲕⲁⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲧϩⲏⲧ ϣⲟⲡⲧ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ϩⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ..
16Tôi lại nói rằng: chớ có ai xem tôi như kẻ dại dột; nếu vậy thì hãy nhận tôi như kẻ dại dột, hầu cho tôi cũng khoe mình ít nhiều.
17ⲡⲉϯⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲁⲓϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ ⲕⲁⲧⲁ Ⲡ⳪ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲱⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧϩⲏⲧ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓϣⲟⲩϣⲟⲩ..
17Điều tôi nói, là khi tôi lấy sự quả quyết dường ấy mà khoe mình, thì chẳng phải nói theo Chúa song như kẻ dại dột vậy.
18⳿ⲉⲡⲓⲇⲏ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲁⲣⲝ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϯⲛⲁϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲓ..
18Bởi có nhiều người khoe mình theo xác thịt, tôi cũng sẽ khoe mình.
19ϩⲏⲇⲏⲱⲥ ⲅⲁⲣ ⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲁⲛⲉⲭⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲧϩⲏⲧ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛⲥⲁⲃⲉⲩ..
19Vì anh em là kẻ khôn ngoan lại vui mừng dung chịu kẻ dại dột.
20ⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲁⲛⲉⲭⲉⲥⲑⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⲫⲏⲉⲑⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲫⲏⲉⲧϭⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲫⲏⲉⲧϭⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲫⲏ⳿ⲉⲧϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛϩⲟ..
20Phải, anh em hay chịu người ta bắt mình làm tôi tớ, hay là nuốt sống, hay là cướp bóc, hay là tự cao mà khinh dể anh em, vả trên mặt anh em.
21ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩϣⲱϣ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛϣⲱⲛⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲛⲁⲉⲣⲧⲟⲗⲙⲁⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲁⲓϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧϩⲏⲧ ϯⲛⲁⲉⲣⲧⲟⲗⲙⲁⲛ ϩⲱ..
21Tôi làm hổ thẹn cho chúng tôi mà nói lời nầy, chúng tôi đã tỏ mình ra là yếu đuối. Nhưng, ví bằng có ai dám khoe mình về sự gì tôi nói như kẻ dại dột thì tôi cũng dám khoe mình.
22ϩⲁⲛϩⲉⲃⲣⲉⲟⲥ ⲛⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲣⲁ⳿ⲏⲗⲓⲧⲏⲥ ⲛⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϩⲁⲛ⳿ϫⲣⲟϫ ⳿ⲛⲧⲉ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲛⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ..
22Họ là người Hê-bơ-rơ phải chăng? Tôi cũng vậy. Họ là người Y-sơ-ra-ên phải chăng? Tôi cũng vậy. Họ là dòng dõi của Aùp-ra-ham phải chăng? Tôi cũng vậy.
23ϩⲁⲛⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲉ ⲁⲓⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲥⲓϩⲓ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϧⲓⲥⲓ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϣⲏϣⲓ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ϣⲧⲉⲕⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧϩⲟⲩ⳿ⲟ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ..
23Họ là kẻ hầu việc của Đấng Christ phải chăng? ã, tôi nói như kẻ dại dột, tôi lại là kẻ hầu việc nhiều hơn! Tôi đã chịu khó nhọc nhiều hơn, tù rạc nhiều hơn, đòn vọt quá chừng. Đòi phen tôi gần phải bị chết;
24⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲁⲓϭⲓ ⲉ̅ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲙ̅ ⳿ⲛϣⲁϣ ϣⲁⲧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲓ..
24năm lần bị người Giu-đa đánh roi, mỗi lần thiếu một roi đầy bốn chục;
25ⲁⲩⲟⲩⲉϣⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙ⳿ⲡ⳿ϣⲃⲱⲧ ⳿ⲛⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲁⲩϩⲒ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲟⲡ ⲁ ⳿ⲡϫⲟⲓ ⲃⲓϫⲓ ϧⲁⲣⲟⲓ ⳿ⲛⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲁⲓⲉⲣ ⲟⲩ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϣⲱⲕ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲟⲙ..
25ba lần bị đánh đòn; một lần bị ném đá; ba lần bị chìm tàu. Tôi đã ở trong biển sâu một ngày một đêm.
26ⲉⲛ ϩⲁⲛⲙⲟϣⲓ ϩⲓ ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲁⲓϩⲱϣ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲓⲁⲣⲱⲟⲩ ⲁⲓϩⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲥⲓⲛⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲁⲓϩⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲁ ⲡⲁ⳿ϣⲗⲱⲗ ⲁⲓϩⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲉⲑⲛⲟⲥ ⲁⲓϩⲱϣ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲃⲁⲕⲓ ⲁⲓϩⲱϣ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⲁⲓϩⲱϣ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲁⲓϩⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ..
26Lại nhiều lần tôi đi đường nguy trên sông bến, nguy với trộm cướp, nguy với giữa dân mình, nguy với dân ngoại, nguy trong các thành, nguy trong các đồng vắng, nguy trên biển, nguy với anh em giả dối;
27ⲉⲛ ϩⲁⲛϧⲓⲥⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ⲙⲕⲁⲩϩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ϣⲣⲱⲓⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ϩⲕⲟ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲓⲃⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲛⲏⲥⲧⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϫⲁϥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲃⲱϣ..
27chịu khó chịu nhọc, lắm lúc thức đêm, chịu đói khát, thường khi phải nhịn ăn, chịu lạnh và lõa lồ.
28ⲭⲱⲣⲓⲥ ⲛⲏⲉⲧⲥⲁⲃⲟⲗ ⲉϥⲭⲏ ϩⲓϫⲱⲓ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲫⲣⲱⲟⲩϣ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ..
28Còn chưa kể mọi sự khác, là mỗi ngày tôi phải lo lắng về hết thảy các Hội thánh.
29ⲛⲓⲙ ⲉⲧϣⲱⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ϯϣⲱⲛⲓ ⲁⲛ ⲛⲓⲙ ⲉⲧⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲣⲱⲕϩ ⲁⲛ..
29Nào có ai yếu đuối mà tôi chẳng yếu đuối ư? Nào có ai vấp ngã mà tôi chẳng như nung như đốt ư?
30ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲧⲁϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲁⲓⲛⲁϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲙⲉⲧϫⲱⲃ..
30Vì phải khoe mình, thì tôi sẽ khoe mình về sự yếu đuối tôi.
31ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲉⲧⲥⲱⲟⲩⲛ ⲫⲏⲉⲧ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ϣⲁ ⲛⲓ⳿ⲉⲛⲉϩ ϫⲉ ⳿ⲛϯϫⲉⲙⲉⲑⲛⲟⲩϫ ⲁⲛ..
31Đức Chúa Trời là Cha Đức Chúa Jêsus, là Đấng đáng ngợi khen đời đời vô cùng, biết rằng tôi không nói dối đâu.
32ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲇⲁⲙⲁⲥⲕⲟⲥ ⳿ⲡⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲁ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲛⲁϥ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉ⳿ⲑⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲁ ⲇⲁⲙⲁⲥⲕⲟⲥ ⲉϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲧⲁϩⲟⲓ..
32ỳ thành Đa-mách, quan tổng đốc của vua A-rê-ta giữ thành của người Đa-mách để bắt tôi.
33ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲭⲁⲧ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲟⲩϣⲧ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲥⲁⲣⲅⲁⲛⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲥⲟⲃⲧ ⲁⲓⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥϫⲓϫ.
33Có người từ cửa sổ dòng tôi xuống, bằng một cái giỏ, dọc theo lưng thành, ấy vậy là tôi thoát khỏi tay họ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.