2. Коринћанима
Chapter 11

2. Коринћанима

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2. Коринћанима 11

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1О да бисте мало потрпели моје безумље! Но и потрпите ме.
1Oâi! Chớ chi anh em dung chịu sự rồ dại của tôi một ít! Phải, anh em nên dung chịu.
2Јер ревнујем за вас Божјом ревности, јер вас обрекох мужу једном, да девојку чисту изведем пред Христа.
2Vì về anh em, tôi rất sốt sắng như sự sốt sắng của Đức Chúa Trời, bởi tôi đã gả anh em cho một chồng mà thôi, dâng anh em như người trinh nữ tinh sạch cho Đấng Christ.
3Али се бојим да како као што змија Еву превари лукавством својим тако и разуми ваши да се не одврате од простоте која је у Христу.
3Nhưng tôi ngại rằng như xưa Ê-va bị cám dỗ bởi mưu chước con rắn kia, thì ý tưởng anh em cũng hư đi, mà dời đổi lòng thật thà tinh sạch đối với Đấng Christ chăng.
4Јер ако онај који долази другог Исуса проповеда ког ми не проповедасмо, или другог Духа примите ког не примисте, или друго јеванђеље које не примисте, добро бисте потрпели.
4Vì nếu có người đến giảng cho anh em một Jêsus khác với Jêsus chúng tôi đã giảng, hoặc anh em nhận một Thánh Linh khác với Thánh Linh anh em đã nhận, hoặc được một Tin Lành khác với Tin Lành anh em đã được, thì anh em chắc dung chịu!
5Јер мислим да ни у чему нисам мањи од превеликих апостола.
5Nhưng tôi tưởng rằng dầu các sứ đồ ấy tôn trọng đến đâu, tôi cũng chẳng thua kém chút nào.
6Јер ако сам и простак у речи, али у разуму нисам. Но у свему смо познати међу вама.
6Về lời nói, tôi dầu là người thường, nhưng về sự thông biết, tôi chẳng phải là người thường: đối với anh em, chúng tôi đã tỏ điều đó ra giữa mọi người và trong mọi sự.
7Или грех учиних понижујући се да се ви повисите? Јер вам забадава Божије јеванђеље проповедих.
7Tôi đã rao giảng Tin Lành của Đức Chúa Trời cho anh em một cách nhưng không, hạ mình xuống cho anh em được cao lên, vậy thì tôi có phạm lỗi gì chăng?
8Од других цркава отех узевши плату за служење вама; и дошавши к вама, и бивши у сиротињи, и не досадих никоме.
8Tôi đã nhận lương hướng, vét lấy của Hội thánh khác đặng giúp việc anh em.
9Јер моју сиротињу попунише браћа која дођоше из Македоније, и у свему без досаде вама себе држах и држаћу.
9Khi tôi ở cùng anh em, gặp phải lúc thiếu thốn, thì không lụy đến ai cả; vì các anh em ở xứ Ma-xê-đoan đến, đã bù lại sự thiếu thốn cho tôi. Không cứ việc gì, tôi đã giữ mình cho khỏi lụy đến anh em, tôi lại cũng sẽ giữ mình như vậy nữa.
10Као што је истина Христова у мени тако се хвала ова неће узети од мене у ахајским крајевима.
10Như chắc rằng sự chân thật của Đấng Christ ở trong tôi, thì trong các miền xứ A-chai không ai cất lấy sự tôi khoe mình đó được.
11Зашто? Што вас не љубим? Бог зна. А шта чиним и чинићу,
11Sao vậy? Vì tôi không yêu anh em chăng? Đã có Đức Chúa Trời biết!
12да одсечем узрок онима који траже узрок, да би у ономе чиме се хвале нашли се као и ми.
12Song điều tôi làm, tôi còn làm nữa, để cất mọi mưu của kẻ tìm mưu, hầu cho trong những sự họ lấy mà khoe mình, chẳng có một sự nào trổi hơn chúng tôi được.
13Јер такви лажни апостоли и преварљиви посленици претварају се у апостоле Христове.
13Vì mấy người như vậy là sứ đồ giả, là kẻ làm công lừa dối, mạo chức sứ đồ của Đấng Christ.
14И није чудо, јер се сам сотона претвара у анђела светла.
14Nào có lạ gì, chính quỉ Sa-tan mạo làm thiên sứ sáng láng.
15Није дакле ништа велико ако се и слуге његове претварају као слуге правде, којима ће свршетак бити по делима њиховим.
15Vậy thì những kẻ giúp việc nó mạo làm kẻ giúp việc công bình cũng chẳng lại gì; nhưng sự cuối cùng họ sẽ y theo việc làm.
16Опет велим да нико не помисли да сам ја безуман; ако ли не, а оно барем као безумног примите ме, да се и ја шта похвалим.
16Tôi lại nói rằng: chớ có ai xem tôi như kẻ dại dột; nếu vậy thì hãy nhận tôi như kẻ dại dột, hầu cho tôi cũng khoe mình ít nhiều.
17А шта говорим не говорим по Господу, него као у безумљу, у овој струци хвале.
17Điều tôi nói, là khi tôi lấy sự quả quyết dường ấy mà khoe mình, thì chẳng phải nói theo Chúa song như kẻ dại dột vậy.
18Будући да се многи хвале по телу, и ја ћу да се хвалим.
18Bởi có nhiều người khoe mình theo xác thịt, tôi cũng sẽ khoe mình.
19Јер љубазно примате безумне кад сте сами мудри.
19Vì anh em là kẻ khôn ngoan lại vui mừng dung chịu kẻ dại dột.
20Јер примате ако вас ко натера да будете слуге, ако вас ко једе, ако ко узме, ако вас ко по образу бије, ако се ко велича.
20Phải, anh em hay chịu người ta bắt mình làm tôi tớ, hay là nuốt sống, hay là cướp bóc, hay là tự cao mà khinh dể anh em, vả trên mặt anh em.
21На срамоту говорим, јер као да ми ослабисмо. На шта је ко слободан (по безумљу говорим), и ја сам слободан.
21Tôi làm hổ thẹn cho chúng tôi mà nói lời nầy, chúng tôi đã tỏ mình ra là yếu đuối. Nhưng, ví bằng có ai dám khoe mình về sự gì tôi nói như kẻ dại dột thì tôi cũng dám khoe mình.
22Јесу ли Јевреји? И ја сам. Јесу ли Израиљци? И ја сам. Јесу ли семе Авраамово? И ја сам.
22Họ là người Hê-bơ-rơ phải chăng? Tôi cũng vậy. Họ là người Y-sơ-ra-ên phải chăng? Tôi cũng vậy. Họ là dòng dõi của Aùp-ra-ham phải chăng? Tôi cũng vậy.
23Јесу ли слуге Христове? (Не говорим по мудрости) ја сам још више. Више сам се трудио, више сам боја поднео, више пута сам био у тамници, много пута сам долазио до страха смртног;
23Họ là kẻ hầu việc của Đấng Christ phải chăng? ã, tôi nói như kẻ dại dột, tôi lại là kẻ hầu việc nhiều hơn! Tôi đã chịu khó nhọc nhiều hơn, tù rạc nhiều hơn, đòn vọt quá chừng. Đòi phen tôi gần phải bị chết;
24од Јевреја примио сам пет пута четрдесет мање један ударац;
24năm lần bị người Giu-đa đánh roi, mỗi lần thiếu một roi đầy bốn chục;
25трипут сам био шибан, једном су камење бацали на ме, три пута се лађа са мном разбијала, ноћ и дан провео сам у дубини морској.
25ba lần bị đánh đòn; một lần bị ném đá; ba lần bị chìm tàu. Tôi đã ở trong biển sâu một ngày một đêm.
26Много пута сам путовао, био сам у страху на водама, у страху од хајдука, у страху од родбине, у страху од незнабожаца, у страху у градовима, у страху у пустињи, у страху на мору, у страху међу лажном браћом;
26Lại nhiều lần tôi đi đường nguy trên sông bến, nguy với trộm cướp, nguy với giữa dân mình, nguy với dân ngoại, nguy trong các thành, nguy trong các đồng vắng, nguy trên biển, nguy với anh em giả dối;
27у труду и послу, у многом неспавању, у гладовању и жеђи, у многом пошћењу, у зими и голотињи;
27chịu khó chịu nhọc, lắm lúc thức đêm, chịu đói khát, thường khi phải nhịn ăn, chịu lạnh và lõa lồ.
28осим што је споља, наваљивање људи сваки дан, и брига за све цркве.
28Còn chưa kể mọi sự khác, là mỗi ngày tôi phải lo lắng về hết thảy các Hội thánh.
29Ко ослаби, и ја да не ослабим? Ко се саблазни, и ја да се не распалим?
29Nào có ai yếu đuối mà tôi chẳng yếu đuối ư? Nào có ai vấp ngã mà tôi chẳng như nung như đốt ư?
30Ако ми се ваља хвалити, својом ћу се слабошћу хвалити.
30Vì phải khoe mình, thì tôi sẽ khoe mình về sự yếu đuối tôi.
31Бог и Отац Господа нашег Исуса Христа, који је благословен вавек, зна да не лажем.
31Đức Chúa Trời là Cha Đức Chúa Jêsus, là Đấng đáng ngợi khen đời đời vô cùng, biết rằng tôi không nói dối đâu.
32У Дамаску незнабожачки кнез цара Арете чуваше град Дамаск и хтеде да ме ухвати;
32ỳ thành Đa-mách, quan tổng đốc của vua A-rê-ta giữ thành của người Đa-mách để bắt tôi.
33и кроз прозор спустише ме у котарици преко зида, и избегох из његових руку.
33Có người từ cửa sổ dòng tôi xuống, bằng một cái giỏ, dọc theo lưng thành, ấy vậy là tôi thoát khỏi tay họ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.