2. Коринћанима
Chapter 2

2. Коринћанима

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2. Коринћанима 2

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ово пак судих у себи да опет не дођем к вама у жалости.
1Vậy, chính tôi đã quyết định không trở lại cùng anh em để làm cho anh em buồn rầu;
2Јер ако ја чиним жалост вама, ко је који ће мене веселити осим оног који прима жалост од мене?
2vì nếu tôi làm cho anh em buồn rầu, thì thể nào tôi được trông cậy sự vui bởi kẻ mà chính tôi đã làm cho buồn rầu?
3И писах вам ово исто, да кад дођем не примим жалост на жалост, а за које би ваљало да се веселим надајући се на све вас да је моја радост свих вас.
3Tôi đã viết cho anh em như thế, hầu cho khi tôi đến nơi, sẽ không buồn bởi kẻ đáng làm cho tôi vui: tôi tin cậy ở hết thảy anh em rằng, anh em ai nấy đều lấy sự vui của tôi mà làm vui mình.
4Јер од бриге многе и туге срца написах вам с многим сузама, не да бисте се ожалостили него да бисте познали љубав коју имам изобилно к вама.
4Vả, ấy là đang trong cơn khốn nạn lớn, tấm lòng quặn thắt, nước mắt dầm dề, mà tôi đã viết thơ cho anh em, nào phải để cho anh em âu sầu, nhưng để làm cho anh em biết tình yêu dấu riêng của tôi đối với anh em vậy.
5Ако ли је ко мене ражалио, не ражали мене, до неколико, да не отежам свима вама.
5Nếu kẻ nào làm cớ buồn rầu, ấy chẳng phải chỉ làm cho tôi buồn rầu mà thôi, nhưng đã làm cho anh em thảy đều buồn rầu ít nhiều, tôi chẳng muốn nói quá làm gì.
6Јер је довољно таквоме кар овај од многих.
6Kẻ đó đã bị phần nhiều người trong anh em quở trách, ấy là đủ rồi;
7Зато ви, насупрот, већма да опраштате и тешите, да такав како не падне у превелику жалост.
7thà nay anh em tha thứ yên ủi, hầu cho người khỏi bị sa ngã vì sự buồn rầu quá lớn.
8Зато вас молим, утврдите к њему љубав.
8Vậy tôi xin anh em hãy bày tỏ lòng yêu thương đối với người đó.
9Јер вам зато и писах, да познам поштење ваше јесте ли у свачему послушни.
9Bởi chưng tôi viết thơ cho anh em, cốt để thử anh em xem có vâng lời trong cả mọi sự cùng chăng.
10А коме ви шта опростите оном опраштам и ја; јер ја ако шта коме опростих, опростих му вас ради место Исуса Христа,
10Nhưng anh em tha thứ ai, thì tôi cũng tha thứ. Vả, nếu tôi đã tha, là vì anh em mà tha, ở trước mặt Đấng Christ,
11да нас не превари сотона; јер знамо шта он мисли.
11hầu đừng để cho quỉ Sa-tan thắng chúng ta, vì chúng ta chẳng phải là không biết mưu chước của nó.
12А кад дођох у Троаду да проповедам јеванђеље Христово, и отворише ми се врата у Господу,
12Lại khi tôi đã đến thành Trô-ách đặng giảng Tin Lành của Đấng Christ, dầu Chúa đã mở cửa cho tôi ở đó,
13не имадох мира у духу свом, не нашавши Тита, брата свог; него опростивши се с њима изиђох у Македонију.
13mà vì tôi không gặp anh em tôi là Tít, nên chẳng được yên lòng. Vậy sau khi từ giã các tín đồ, thì tôi qua xứ Ma-xê-đoan.
14Али хвала Богу који свагда нама даје победу у Христу Исусу, и кроз нас јавља мирис познања свог на сваком месту.
14Song tạ ơn Đức Chúa Trời, Ngài làm cho chúng tôi được thắng trong Đấng Christ luôn luôn, và bởi chúng tôi, Ngài rải mùi thơm về sự nhận biết Ngài khắp chốn!
15Јер смо ми Христов мирис Богу и међу онима који се спасавају и који гину:
15Vì chúng tôi ở trước mặt Đức Chúa Trời là mùi thơm của Đấng Christ, ở giữa kẻ được cứu, và ở giữa kẻ bị hư mất;
16Једнима дакле мирис смртни за смрт, а другима мирис животни за живот. И за ово ко је вредан?
16cho kẻ nầy, mùi của sự chết làm cho chết; cho kẻ kia, mùi của sự sống làm cho sống. Ai xứng đáng cho những sự nầy?
17Јер ми нисмо као многи који нечисто проповедају реч Божију, него из чистоте, и као из Бога, пред Богом, у Христу говоримо.
17Vả, chúng tôi chẳng giả mạo lời của Đức Chúa Trời như nhiều kẻ khác; nhưng chúng tôi lấy lòng chân thật, theo như đạo từ Đức Chúa Trời đến thể nào, thì giảng ra thể ấy trước mặt Đức Chúa Trời, trong Đấng Christ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.