コリント人への第二の手紙
Chapter 13

コリント人への第二の手紙

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

コリント人への第二の手紙 13

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1私があなたがたのところへ行くのは、これで三度目です。「すべての事柄は、二人または三人の証人の証言によって確定されなければならない。」
1Nầy là lần thứ ba mà tôi sẽ đi đến nơi anh em. Mọi việc sẽ định cứ lời khai của hai hoặc ba người làm chứng.
2私は以前にも警告し、今また警告します。二度目にそちらにいたときに言ったとおり、今は離れた所から、以前に罪を犯した人々と、そのほかのすべての人にあらかじめ書いておきます。私がもう一度行くなら、容赦はしません。
2Điều đó tôi đã nói rồi, bây giờ lại nói trước nữa, ngày nay tôi dầu vắng mặt, nhưng không khác lúc tôi ở với anh em lần thứ hai: tôi rao cho kẻ trước có phạm tội và cho mọi kẻ khác rằng, nếu tôi lại đến, thì chẳng dung thứ chi hết,
3あなたがたは、私のうちで語っておられるキリストの証拠を求めているからです。キリストはあなたがたに対して弱い方ではなく、あなたがたのうちで力強く働いておられます。
3vì anh em phải có một bằng cớ rằng Đấng Christ phán bởi tôi, tức là Đấng đối với anh em chẳng phải là yếu đuối đâu, bèn là mạnh mẽ ở giữa anh em vậy.
4キリストは弱さのうちに十字架につけられましたが、神の力によって生きておられます。私たちもこの方にあって弱い者ですが、あなたがたに対しては、神の力によってこの方と共に生きて働きます。
4Bởi vì, dầu Ngài nhân sự yếu đuối đã bị đóng đinh vào thập tự giá, nhưng Ngài sống bởi quyền phép Đức Chúa Trời; chúng tôi cũng vậy, dầu là yếu đuối trong Ngài, nhưng nhờ quyền phép Đức Chúa Trời thì cũng sẽ sống với Ngài, đặng làm việc giữa anh em.
5自分が信仰のうちにいるかどうか、自分自身を吟味しなさい。自分自身を試しなさい。イエス・キリストが自分のうちにおられることを、自分で分からないのですか。それとも、あなたがたは失格者なのでしょうか。
5Chính anh em hãy tự xét để xem mình có đức tin chăng. Hãy tự thử mình: anh em há không nhận biết rằng có Đức Chúa Jêsus Christ ở trong anh em sao? miễn là anh em không đáng bị bỏ.
6しかし、私たちが失格者ではないことを、あなたがたが知ってくれるよう願っています。
6Song tôi mong anh em nhận biết rằng chúng tôi chẳng đáng bị bỏ.
7私たちは、あなたがたが何も悪を行わないよう神に祈っています。それは、私たちが認められた者に見えるためではなく、たとえ私たちが失格したように見えても、あなたがたが立派なことを行うためです。
7Nhưng chúng ta cầu xin Đức Chúa Trời cho anh em đừng làm việc ác nào, chẳng phải để tỏ ra chính chúng tôi được ưng chịu, song hầu cho anh em làm điều thiện, mặt dầu chúng tôi như đáng bị bỏ.
8私たちは真理に逆らうことは何もできず、ただ真理のために働くことしかできないからです。
8Vì chúng tôi chẳng có thể nghịch cùng lẽ thật, nhưng chỉ có thể thuận theo lẽ thật.
9私たちが弱くても、あなたがたが強ければ喜びます。私たちはまた、あなたがたが完全な者となるよう祈っています。
9Dầu chúng tôi yếu đuối, miễn là anh em được mạnh mẽ thì chúng tôi cũng vui mừng; và điều chúng tôi cầu xin, ấy là cho anh em được nên trọn vẹn.
10私が離れた所からこれらのことを書くのは、そちらにいるとき、厳しく対処せずに済むようにするためです。主が私に与えてくださった権威は、打ち倒すためではなく、築き上げるためのものだからです。
10Vậy nên khi vắng mặt, tôi viết những điều nầy, để khi tôi có mặt, không dùng thẳng phép, theo quyền Chúa ban cho tôi, để gây dựng chớ không phải để hủy diệt.
11最後に、兄弟たち、喜びなさい。完全な者となりなさい。慰めを受けなさい。思いを一つにしなさい。平和に暮らしなさい。そうすれば、愛と平和の神があなたがたと共にいてくださいます。
11Rốt lại, hỡi anh em, hãy mừng rỡ; khá theo đến sự trọn lành; hãy yên ủi mình, hiệp một tâm tình, ở cho hòa thuận, thì Đức Chúa Trời sự yêu thương và sự bình an sẽ ở cùng anh em.
12聖なる口づけをもって、互いにあいさつを交わしなさい。
12Hãy lấy cái hôn thánh mà chào nhau.
13すべての聖徒たちが、あなたがたにあいさつを送っています。
13Hết thảy thánh đồ chào anh em.
14主イエス・キリストの恵み、神の愛、聖霊の交わりが、あなたがたすべてと共にありますように。アーメン。
14(13-13) Nguyền xin ơn của Đức Chúa Jêsus Christ, sự yêu thương của Đức Chúa Trời, và sự giao thông của Đức Thánh Linh ở với anh em hết thảy!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.