歴代誌 第二 22
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1エルサレムの住民は、彼の末っ子アハズヤを彼に代わって王とした。アラビア人とともに宿営に来た部隊が、兄たちをみな殺していたからである。こうしてユダの王エホラムの子アハズヤが治めた。
1Dân cư thành Giê-ru-sa-lem lập A-cha-xia, con trai út của Giô-ram, làm vua thay vì người; vì đạo quân đến với dân A-rạp xông vào trại quân, đã giết các con trai lớn hơn người. Aáy vậy, A-cha-xia, con trai Giô-ram, vua Giu-đa, lên ngôi làm vua.
2アハズヤは四十二歳で王となり、エルサレムで一年間治めた。母の名はアタルヤといい、オムリの娘であった。
2A-cha-xia được hai mươi tuổi khi người tức vị; người cai trị một năm tại Giê-ru-sa-lem; tên mẹ người là A-tha-li, con gái của Oâm-ri.
3彼もまたアハブの家の道を歩んだ。彼の母が、悪を行うように彼に助言したからである。
3Người cũng đi theo các đường lối của nhà A-háp; vì mẹ người là kẻ bày mưu giục người làm điều ác.
4彼はアハブの家がしたように、主の目に悪を行った。彼の父の死後、彼らが彼の助言者となり、彼を滅びに至らせたからである。
4Người làm những điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, như nhà A-háp đã làm; vì sau khi vua cha qua đời, nhà A-háp làm kẻ bày mưu cho người, gây cho người bị bại hoại.
5彼もまた彼らの助言に従って歩み、イスラエルの王アハブの子エホラムとともに、ラモテ・ギルアドでアラムの王ハザエルと戦うために行った。アラム人はヨラムを傷つけた。
5Người cũng theo mưu chước của chúng mà đi với Giô-ram, con trai A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, đến Ra-mốt tại Ga-la-át, đặng tranh chiến cùng Ha-xa-ên, vua Sy-ri. Dân Sy-ri làm cho Giô-ram bị thương.
6彼はアラムの王ハザエルと戦ったとき、ラマで受けた傷を癒やすためにエズレルに帰った。ユダの王エホラムの子アザルヤは、アハブの子エホラムが病気であったため、彼を見舞うためにエズレルに下って行った。
6Người bèn trở về Gít-rê-ên, đặng chữa lành các dấu thương người đã bị tại Ra-ma, khi đánh giặc với Ha-xa-ên, vua Sy-ri, A-cha-xia, con trai Giô-ram, vua Giu-đa đi xuống Gít-rê-ên đặng thăm bịnh Giô-ram, con trai A-háp.
7アハズヤが滅びたのは神によることであり、彼がヨラムのもとへ行ったことがその契機となった。彼が来たとき、彼はエホラムとともに、主がアハブの家を断ち切るために油注がれた、ニムシの子イエフに向かって出て行った。
7Việc A-cha-xia đi đến cùng Giô-ram bởi ý Đức Chúa Trời, và gây cho người bị bại hoại; vì khi người đến tận nơi, bèn cùng Giô-ram kéo ra đánh Giê-hu, con trai Nim-si, là người Đức Giê-hô-va đã xức dầu cho, đặng trừ diệt nhà A-háp.
8イエフがアハブの家にさばきを下していたとき、彼はアハズヤに仕えていたユダの君たちや、アハズヤの兄弟の息子たちを見つけて、彼らを殺した。
8Xảy đang khi Giê-hu trừ diệt nhà A-háp, lại gặp được các quan trưởng Giu-đa và các con trai của anh em A-cha-xia vẫn phục sự người, thì liền giết chúng nó đi.
9彼はアハズヤを捜し求めた。アハズヤはサマリアに隠れていたが、人々は彼を捕らえ、イエフのもとに連れて来て殺した。彼らは彼を葬った。彼らが「彼は心を尽くして主を尋ね求めたヨシャファテの子である」と言ったからである。アハズヤの家には、王国を保つ力がなかった。
9Người cũng tìm A-cha-xia đang ẩn tại Sa-ma-ri, người ta bắt người, dẫn đến cùng Giê-hu, rồi giết người đi, đoạn họ chôn người, vì nói rằng: Hắn là con trai của Giô-sa-phát, tức người hết lòng tìm cầu Đức Giê-hô-va. Trong nhà A-cha-xia chẳng còn ai có thể giữ quyền cai trị nước được.
10アハズヤの母アタルヤは、自分の子が死んだのを見ると、立ち上がってユダの家の王の末裔をみな滅ぼした。
10Vả, khi A-tha-li, mẹ của A-cha-xia, thấy con trai mình đã chết, bèn chổi dậy diệt cả dòng giống vua Giu-đa.
11しかし、王の娘エホシャベアテは、アハズヤの子ヨアシュを連れて、殺されようとしている王の子らの中から彼を盗み出し、彼とその乳母を寝室に入れた。こうして、エホラム王の娘であり、祭司エホヤダの妻であるエホシャベアテは(彼女はアハズヤの妹であったため)、彼をアタルヤから隠し、殺されないようにした。
11Nhưng Giô-sa-bát, con gái của vua, bồng trộm Giô-ách, con trai của A-cha-xia, đem khỏi vòng các con trai vua mà người ta toan giết, rồi để nó và kẻ vú nó trong phòng ngủ. Như vậy, Giô-sa-bát, con gái của vua Giô-ram, vợ thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa, giấu Giô-ách khỏi trước mắt A-tha-li, và A-tha-li không giết nó được; Giô-sa-bát là em gái của A-cha-xia.
12彼は彼女たちとともに神の家で六年間隠れていた。アタルヤがその地を治めていた。
12Giô-ách bị ẩn giấu với họ trong sáu năm tại đền thờ của Đức Chúa Trời; còn A-tha-li cai trị trên xứ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.