II. Oihanaalii
Chapter 22
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1HOOALII iho la ko Ierusalema ia Ahazia i kana keiki pokii, mahope ona; no ka mea, o ka poe koa, ka poe i hele pu me ko Arabia i kahi hoomoana'i, ua pepehi lakou i kana poe keiki mua a pau. Pela i noho alii ai o Ahazia ke keiki a Iehorama a ke alii o ka Iuda.
1Dân cư thành Giê-ru-sa-lem lập A-cha-xia, con trai út của Giô-ram, làm vua thay vì người; vì đạo quân đến với dân A-rạp xông vào trại quân, đã giết các con trai lớn hơn người. Aáy vậy, A-cha-xia, con trai Giô-ram, vua Giu-đa, lên ngôi làm vua.
2Hookahi kanaha makahiki a me kumamalua ko Ahazia i kona lilo ana i alii, a noho alii iho la ia i hookahi makahiki ma Ierusalema: a o ka inoa o kona makuwahine o Atalia ko kaikamahine a Omeri.
2A-cha-xia được hai mươi tuổi khi người tức vị; người cai trị một năm tại Giê-ru-sa-lem; tên mẹ người là A-tha-li, con gái của Oâm-ri.
3A hele no hoi oia ma na aoao o ko ka hale o Ahaba; no ka mea, o kona makuwahine, ua oleloao mai la oia ia ia e hana hewa.
3Người cũng đi theo các đường lối của nhà A-háp; vì mẹ người là kẻ bày mưu giục người làm điều ác.
4A hana ino iho la oia imua o Iehova, e like me ko ka hale o Ahaba; no ka mea, o lakou ka i oleloao mai ia ia mahope o ka make ana o kona makuakane, a malaila oia i make ai.
4Người làm những điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, như nhà A-háp đã làm; vì sau khi vua cha qua đời, nhà A-háp làm kẻ bày mưu cho người, gây cho người bị bại hoại.
5Hele no hoi ia mamoli o ka lakou oleloao, a hele pu oia me Iehorama, ke keiki a Ahaba ke alii o ka Iseraela e kaua aku ia Hazaela i ke alii o Saria, i Ramota-Gileada; a hoeha mai la ko Suria ia Iehorama.
5Người cũng theo mưu chước của chúng mà đi với Giô-ram, con trai A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, đến Ra-mốt tại Ga-la-át, đặng tranh chiến cùng Ha-xa-ên, vua Sy-ri. Dân Sy-ri làm cho Giô-ram bị thương.
6A hoi mai ia i Iezereela e lapaauia no na eha ona i hoehaia mai ai ma Rama i kona kaua pu ana me Uazaela, ke alii o Suria: a iho aku la o Azaria ke keiki a Iehorama ke alii o ka Iuda e ike ia Iehorama, ke keiki a Ahaba ma Iezereela, no ka mea, ua mai ia.
6Người bèn trở về Gít-rê-ên, đặng chữa lành các dấu thương người đã bị tại Ra-ma, khi đánh giặc với Ha-xa-ên, vua Sy-ri, A-cha-xia, con trai Giô-ram, vua Giu-đa đi xuống Gít-rê-ên đặng thăm bịnh Giô-ram, con trai A-háp.
7No ke Akua mai ka make ana o Ahazia i kona hele ana io Iorama la. A i kona hiki ana'ku, hele pu ra me Iehorama e ku e ia Iehu, ke keiki a Nimesi, ka mea a Iehova i poni ai e luku i ko ka hale o Ahaba.
7Việc A-cha-xia đi đến cùng Giô-ram bởi ý Đức Chúa Trời, và gây cho người bị bại hoại; vì khi người đến tận nơi, bèn cùng Giô-ram kéo ra đánh Giê-hu, con trai Nim-si, là người Đức Giê-hô-va đã xức dầu cho, đặng trừ diệt nhà A-háp.
8A i ko Iehu luka ana i ko ka hale o Ahaba, ua loaa ia ia na'lii o Iuda, na keiki a na hoahanau o Ahazia, e hookauwa ana na Ahazia, a pepehi aku la oia ia lakou.
8Xảy đang khi Giê-hu trừ diệt nhà A-háp, lại gặp được các quan trưởng Giu-đa và các con trai của anh em A-cha-xia vẫn phục sự người, thì liền giết chúng nó đi.
9A imi iho la oia ia Ahazia, a hopuia oia, (no ka mea, ua hunaia oia ma Samaria,) a lawe mai lakou ia ia io Iehu la, a pepehi iho la lakou ia ia, a kanu aku no hoi ia ia; no ka mea, olelo ae la lakou, O ke keiki ia a Iehosapata ka mea i imi ia Iehova me kona naau a pau. Aohe mea i koe o ka hale o Ahazia e hiki ai ke malama i ke aupuni.
9Người cũng tìm A-cha-xia đang ẩn tại Sa-ma-ri, người ta bắt người, dẫn đến cùng Giê-hu, rồi giết người đi, đoạn họ chôn người, vì nói rằng: Hắn là con trai của Giô-sa-phát, tức người hết lòng tìm cầu Đức Giê-hô-va. Trong nhà A-cha-xia chẳng còn ai có thể giữ quyền cai trị nước được.
10A ike o Atalia ka makuwahine o Ahazia, ua make kana keiki, ku ae la ia iluna, a luku aku i ka poe keiki alii a pau no ka hale o Iuda.
10Vả, khi A-tha-li, mẹ của A-cha-xia, thấy con trai mình đã chết, bèn chổi dậy diệt cả dòng giống vua Giu-đa.
11Aka, o Iehosabeata ke kaikamahine a ke alii, lawe ae la oia ia Ioasa i ke keiki a Ahazia, aihue iho la ia ia maiwaena aku o ka poe keiki alii e pepehiia ana, a huna ia ia, a me ka mea nana ia i hanai iloko o kahi keena moe; pela i huna iho ai o Iehosabeata ke kaikamahine a ke alii a Iehorama ka wahine a Iehoiada ke kahuna, i ua mea la mai ke alo o Atalia, i ole ia e pepehi mai ia ia, no ka mea, o ke kaikuwahine ia no Ahazia.
11Nhưng Giô-sa-bát, con gái của vua, bồng trộm Giô-ách, con trai của A-cha-xia, đem khỏi vòng các con trai vua mà người ta toan giết, rồi để nó và kẻ vú nó trong phòng ngủ. Như vậy, Giô-sa-bát, con gái của vua Giô-ram, vợ thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa, giấu Giô-ách khỏi trước mắt A-tha-li, và A-tha-li không giết nó được; Giô-sa-bát là em gái của A-cha-xia.
12Aia no ia i hunaia'i me ka poe iloko o ka hale o ke Akua i na makahiki eono; a noho alii iho la o Atalia maluna o ka aina.
12Giô-ách bị ẩn giấu với họ trong sáu năm tại đền thờ của Đức Chúa Trời; còn A-tha-li cai trị trên xứ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.