歴代誌 第二
Chapter 2
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1さて、ソロモンは主の御名のために神殿を、また自分の王国のために王宮を建てることを決意した。
1Vả, Sa-lô-môn định cất một cái đền cho danh Đức Giê-hô-va, và một cái cung cho nước mình.
2ソロモンは、荷を担ぐ者七万人、山々で石を切り出す者八万人、そして彼らを監督する者三千六百人を数え上げた。
2Sa-lô-môn bèn lựa bảy vạn người bưng gánh, tám vạn người thợ đẽo đá trên núi, và ba ngàn sáu trăm người đốc công.
3ソロモンはツロの王フラムに人を遣わして言った。「あなたがわたしの父ダビデに香柏を送り、住まいを建てるのを助けてくださったように、わたしにも力を貸してください。
3Sa-lô-môn sai đến Hi-ram, vua Ty-rơ, mà nói rằng: Vua đã hậu đãi Đa-vít, cha tôi, cung cấp cây bá hương cho người đặng cất cái cung để người ở; xin vua cũng hãy đãi tôi như thế.
4見よ。わたしは、わたしの神、主の御名のために家を建てようとしています。それを主にささげ、御前に香り高い香をたき、絶えず供えのパンを置き、朝と夕、安息日、新月、そしてわたしたちの神、主の定めの祭りの日に全焼のささげ物をささげるためです。これはイスラエルにとって永遠の掟です。
4Này tôi toan cất một đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, biệt đền ấy riêng ra thánh cho Ngài, đặng xông nhũ hương trước mặt Ngài, bày bánh trần thiết luôn luôn, dâng của lễ thiêu về buổi sáng và về buổi chiều, hoặc trong ngày sa-bát, ngày mồng một, hay là trong những ngày lễ định của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi; điều đó vốn là một lệ định cho Y-sơ-ra-ên đến đời đời.
5わたしが建てようとしている家は偉大なものです。わたしたちの神はすべての神々にまさって偉大だからです。
5Đức Chúa Trời chúng tôi vốn cao sang, vượt qua hết các thần; nên cái đền tôi toan cất sẽ nguy nga.
6しかし、だれが主のために家を建てることができるでしょうか。天も、天の天も、あなたを収めることはできません。それなら、わたしが何者だからといって、主のために家を建てることができるでしょうか。ただ御前で香をたくためにすぎません。
6Chớ thì ai có sức xây cất cho Chúa một cái đền; vì trời và đến đỗi trời của các từng trời còn chẳng chứa Ngài được thay! Vậy tôi là ai, mà cất được một cái đền cho Chúa? Cất nó chẳng qua là để xông hương tại trước mặt Ngài đó thôi.
7だから今、金、銀、青銅、鉄、そして紫、緋色、青の布の細工に熟練した人で、彫刻にも通じた人をわたしに送ってください。その人を、わたしの父ダビデが備えたユダとエルサレムの熟練工たちとともに働かせたいのです。
7Vậy, bây giờ, vua hãy sai đến cùng tôi một người giỏi về nghề chế đồ vàng, bạc, đồng, sắt, thạo dệt bằng chỉ tím, đỏ và xanh, cùng biết chạm trổ đủ nghề, để làm việc với những người tài giỏi ở bên tôi, tại Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, mà Đa-vít, cha tôi, đã sắm sẵn.
8また、レバノンから香柏の木、イトスギの木、アルグムの木をわたしに送ってください。あなたのしもべたちがレバノンで木を切り出すことを知っているからです。わたしのしもべたちも、あなたのしもべたちとともに働きます。
8Cũng hãy lấy ở Li-ban gỗ bá hương, gỗ tòng, và gỗ bạch đàn hương mà gởi đến cho tôi vì tôi vẫn biết rằng các tôi tớ vua đều thạo đốn cây trên Li-ban; này các tôi tớ tôi cũng sẽ giúp đỡ các tôi tớ vua,
9わたしのために大量の木材を用意してください。わたしが建てようとしている家は、偉大で素晴らしいものとなるからです。
9đặng lo đốn sắm sửa cây gỗ cho nhiều; vì cái đền mà tôi toan cất sẽ nguy nga lạ k”.
10見よ。わたしは木を切り出すあなたのしもべたちに、打った小麦二万コル、大麦二万バテ、ぶどう酒二万バテ、油二万バテを与えます。」
10Tôi sẽ cấp cho các tôi tớ vua, là những kẻ đốn cây, hai vạn cô-rơ lúa miến giã rồi, hai vạn cô-rơ lúa mạch, hai vạn bát rượu, và hai vạn bát dầu.
11そのとき、ツロの王フラムは文書で答え、それをソロモンに送った。「主はご自分の民を愛しておられるので、あなたを民の王とされたのです。」
11Hi-ram, vua Ty-rơ, bèn viết thơ gởi cho Sa-lô-môn, mà rằng: Vì cớ Đức Giê-hô-va yêu thương dân sự mình, nên Ngài đã lập vua làm vua trên chúng.
12フラムは続けた。「天と地を造られたイスラエルの神、主がほめたたえられますように。主はダビデ王に、思慮と理解力を備えた知恵のある子を与えられました。その子は主のために神殿を、自分の王国のために王宮を建てるでしょう。
12Hi-ram lại nói: Ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng dựng nên trời đất, vì Ngài đã ban cho vua Đa-vít một con trai khôn ngoan, dè dặt, thông minh, để cất một cái đền cho Ngài và một cái cung cho nước người.
13今、わたしは理解力を備えた熟練した人、フラム・アビ を送りました。
13Bây giờ, tôi sai đến cho vua một người khéo, có trí thông sáng, là Hu-ram-A-bi,
14彼はダンの娘たちの一人の女の息子で、父はツロの人です。彼は金、銀、青銅、鉄、石、木、また紫、青、上質の亜麻布、緋色の布の細工に熟練しており、どのような彫り物も彫り、どのような意匠でも考案することができます。あなたの熟練工たちと、わが主であるあなたの父ダビデが備えた熟練工たちのもとで、どのような仕事にも当たらせることができます。
14con trai của người đàn bà về chi phái Đan, cha người là dân Ty-rơ; người giỏi về nghề chế đồ vàng, bạc, đồng, sắt, đá, và gỗ, thạo dệt chỉ tím, xanh và đỏ sậm, cùng chỉ gai trắng xe mịn, cũng biết làm các thứ chạm trổ, và tạo ra đủ thứ vật xảo mà người ta sẽ biểu nó làm. Nó sẽ làm việc với những thợ khéo của thân phụ vua là Đa-vít chúa tôi.
15だから今、わが主が約束された小麦、大麦、油、ぶどう酒を、このしもべどもにお送りください。
15Vậy bây giờ xin chúa tôi hãy gởi cho các tôi tớ chúa lúa miến, lúa mạch, dầu, và rượu, mà chúa tôi đã nói đến;
16そうすれば、わたしたちはあなたが必要とするだけの木をレバノンから切り出します。わたしたちはそれを筏に組んで海を渡り、ヨッパまであなたのために運びます。その後、あなたがそれをエルサレムへ運び上ってください。」
16còn chúng tôi sẽ đốn gỗ tại trên Li-ban theo số bao nhiêu vua cần dùng, rồi kết thành bè đem ra biển đến Gia-phô; đoạn vua sẽ chở lên Giê-ru-sa-lem.
17ソロモンは、父ダビデが人口調査を行った後、イスラエルの地にいたすべての異国人を数えた。その総数は十五万三千六百人であった。
17Sa-lô-môn bèn điểm soát các người ngoại quốc ở trong nước Y-sơ-ra-ên, tùy theo số Đa-vít, cha người, đã điểm soát; thấy được mười lăm vạn ba ngàn sáu trăm người.
18彼はそのうちの七万人を荷を担ぐ者とし、八万人を山々で石を切り出す者とし、三千六百人を民に仕事を割り当てる監督者とした。
18Trong số đó người đặt bảy vạn người làm kẻ khiêng gánh, tám vạn người đẽo đá trên núi, và ba ngàn sáu trăm người đốc công, đặng sai khiến dân chúng làm việc.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.