ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ
Chapter 2
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 2

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲞⲨϨⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲀⲨⲄⲞⲨⲤⲦⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲦⲈϮⲞⲒⲔⲞⲒⲘⲈⲚⲎ ⲦⲎⲢⲤ ϮⲢⲈⲚⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲤϦⲀⲒ.
1Lúc ấy, Sê-sa Au-gút-tơ ra chiếu chỉ phải lập sổ dân trong cả thiên hạ.
2ⲐⲀⲒ ⲦⲈ ϮⲀⲠⲞⲄⲢⲀⲪⲎ ⲚϨⲞⲨⲒϮ ⲈⲦⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ ⲈϮⲤⲨⲢⲒⲀ ⲚϪⲈⲔⲨⲢⲒⲚⲚⲒⲞⲤ.
2Việc lập sổ dân nầy là trước hết, và nhằm khi Qui-ri-ni-u làm quan tổng đốc xứ Sy-ri.
3ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲚⲀ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲤϦⲈ ⲠⲞⲨⲢⲀⲚ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲚⲤⲀⲦⲈϤⲂⲀⲔⲒ
3Ai nấy đều đến thành mình khai tên vào sổ.
4ⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲚϪⲈⲠⲔⲈⲒⲰⲤⲎⲪ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ϪⲈ ⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲚⲦⲈⲆⲀⲨⲒⲆ ⲈⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲂⲎⲐⲖⲈⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲎⲒ ⲚⲈⲘ ⲐⲘⲈⲦⲒⲰⲦ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ⲠⲈ.
4Vì Giô-sép là dòng dõi nhà Đa-vít, cho nên cũng từ thành Na-xa-rét, xứ Ga- li-lê, lên thành Đa-vít, gọi là Bết-lê-hem, xứ Giu-đê,
5ⲈⲤϦⲈ ⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲢⲒⲀⲘ ⲐⲎ ⲈⲦⲀⲨⲰⲠ ⲚⲤⲰⲤ ⲚⲀϤ ⲈⲤⲘⲂⲞⲔⲒ.
5để khai vào sổ tên mình và tên Ma-ri, là người đã hứa gả cho mình đang có thai.
6ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲨⲬⲎ ⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲈⲤⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲐⲢⲈⲤⲘⲒⲤⲒ.
6Đang khi hai người ở nơi đó, thì ngày sanh đẻ của Ma-ri đã đến.
7ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲘⲒⲤⲒ ⲘⲠⲈⲤϢⲎⲢⲒ ⲠⲒϢⲞⲢⲠ ⲘⲘⲒⲤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲔⲞⲨⲖⲰⲖϤ ⲀⲤⲬⲀϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲞⲨⲞⲚϨϤ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲚⲈⲘⲘⲞⲚⲦⲞⲨ ⲘⲀ ⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀⲚⲞⲨⲞϨ.
7Người sanh con trai đầu lòng, lấy khăn bọc con mình, đặt nằm trong máng cỏ, vì nhà quán không có đủ chỗ ở.
8ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲈⲨⲘⲞⲚⲒ ϦⲈⲚϮⲬⲰⲢⲀ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϦⲈⲚⲦⲔⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲢⲰⲒⲤ ϦⲈⲚⲚⲒⲢⲰⲒⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲞⲨⲞϨⲒ ⲚⲈⲤⲰⲞⲨ.
8Vả, cũng trong miền đó, có mấy kẻ chăn chiên trú ngoài đồng, thức đêm canh giữ bầy chiên.
9ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϨⲞϮ ⲈⲘⲀϢⲰ.
9Một thiên sứ của Chúa đến gần họ, và sự vinh hiển của Chúa chói lòa xung quanh, họ rất sợ hãi.
10ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲄⲀⲢ ϮϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲢⲀϢⲒ ⲪⲀⲒ ⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ.
10Thiên sứ bèn phán rằng: Đừng sợ chi; vì nầy, ta báo cho các ngươi một Tin Lành, sẽ làm một sự vui mừng lớn cho muôn dân;
11ϪⲈ ⲀⲨⲘⲒⲤⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲪⲞⲞⲨ ⲚⲞⲨⲤⲰⲦⲎ ⲢⲈⲦⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲐⲂⲀⲔⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ.
11ấy là hôm nay tại thành Đa-vít đã sanh cho các ngươi một Đấng Cứu thế, là Christ, là Chúa.
12ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲀⲖⲞⲨ ⲈϤⲔⲞⲨⲖⲰⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲬⲎ ϦⲈⲚⲞⲨⲞⲨⲞⲚϨϤ.
12Nầy là dấu cho các ngươi nhìn nhận Ngài: Các ngươi sẽ gặp một con trẻ bọc bằng khăn, nằm trong máng cỏ.
13ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲚⲞⲨϨⲞϮ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲎϢ ⲘⲘⲈⲦⲘⲀⲦⲞⲒ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲨϨⲰⲤ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ
13Bỗng chúc có muôn vàn thiên binh với thiên sứ đó ngợi khen Đức Chúa Trời rằng:
14ϪⲈ ⲞⲨⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦϬⲞⲤⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϨⲒⲢⲎⲚⲎ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϮⲘⲀϮ ϦⲈⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ.
14Sáng danh Chúa trên các từng trời rất cao, Bình an dưới đất, ân trạch cho loài người!
15ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲦⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲦⲪⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲞⲚ ϢⲀ ⲂⲎⲐⲖⲈⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲦⲀⲘⲞⲚ ⲈⲢⲞϤ.
15Sau khi các thiên sứ lìa họ lên trời rồi, bọn chăn nói với nhau rằng: Chúng ta hãy tới thành Bết-lê-hem, xem việc đã xảy đến mà Chúa cho chúng ta hay.
16ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲈⲨⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲘⲘⲀⲢⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲤⲎⲪ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲈϤⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲒⲞⲨⲞⲚϨϤ.
16Vậy, họ vội vàng đi đến đó, thấy Ma-ri, Giô-sép, và thấy con trẻ đang nằm trong máng cỏ.
17ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲈⲘⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲀⲖⲞⲨ.
17Đã thấy vậy, họ bèn thuật lại những lời thiên sứ nói về con trẻ đó.
18ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎ ⲢⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ
18Ai nấy nghe chuyện bọn chăn chiên nói, đều lấy làm lạ.
19ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲆⲈ ⲚⲐⲞⲤ ⲚⲀⲤⲀⲢⲈϨ ⲈⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲤⲤⲞϬⲚⲒ ϦⲈⲚⲠⲈⲤϨⲎⲦ.
19Còn Ma-ri thì ghi nhớ mọi lời ấy và suy nghĩ trong lòng.
20ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲀⲤⲐⲞ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲈⲨϮⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨϨⲰⲤ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨⲤⲞⲐⲘⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
20Bọn chăn chiên trở về, làm sáng danh và ngợi khen Đức Chúa Trời về mọi điều mình đã nghe và thấy y như lời đã bảo trước cùng mình.
21ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲎⲚⲈϨⲞⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲦⲞⲨⲤⲞⲨⲂⲎⲦϤ ⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲘⲠⲀⲦⲞⲨⲈⲢⲂⲞⲔⲒ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲐⲚⲈϪⲒ.
21Đến ngày thứ tám, là ngày phải làm phép cắt bì cho con trẻ, thì họ đặt tên là Jêsus, là tên thiên sứ đã đặt cho, trước khi chịu cưu mang trong lòng mẹ.
22ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀ ⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲠⲒⲦⲞⲨⲂⲞ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲦⲈⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲀⲨⲈⲚϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲦⲀϨⲞϤ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲘⲠϬⲤ
22Khi đã hết những ngày tinh sạch rồi, theo luật pháp Môi-se, Giô-sép và Ma-ri đem con trẻ lên thành Giê-ru-sa-lem để dâng cho Chúa,
23ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ϪⲈ ϨⲰⲞⲨⲦ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲞⲨⲰⲚ ⲈⲦⲞϮ ⲚⲦⲈⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲈⲨⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ.
23như đã chép trong luật pháp Chúa rằng: Hễ con trai đầu lòng, phải dâng cho Chúa,
24ⲞⲨⲞϨ ⲈϮ ⲚⲞⲨϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲨϪⲞⲤ ϨⲒ ⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ϪⲈ ⲞⲨϢⲰϢ ⲚϬⲢⲞⲘⲠϢⲀⲖ ⲒⲈ ⲘⲀⲤ ⲂⲚϬⲢⲞⲘⲠⲒ.
24lại dâng một cặp chim cu, hoặc chim bò câu con, như luật pháp Chúa đã truyền.
25ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲚⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲞⲨⲆⲒⲔⲈⲞⲤ ⲠⲈ ⲚⲢⲈϤⲈⲢϨⲞϮ ⲈϤϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠϮⲚⲞⲘϮ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ ⲬⲎ ϨⲒϪⲰϤ
25Vả, trong thành Giê-ru-sa-lem có một người công bình đạo đức, tên là Si- mê-ôn, trông đợi sự yên ủi dân Y-sơ-ra-ên, và Đức Thánh Linh ngự trên người.
26ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲀⲨⲦⲀⲘⲞϤ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲬⲢⲎⲘⲀⲦⲒⲤⲘⲞⲤ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲈϢⲦⲈⲘⲈⲐⲢⲈϤⲚⲀⲨ ⲈⲪⲘⲞⲨ ⲘⲠⲀⲦⲈϤⲚⲀⲨ ⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠϬⲞⲒⲤ.
26Đức Thánh Linh đã bảo trước cho người biết mình sẽ không chết trước khi thấy Đấng Christ của Chúa.
27ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲠϪⲒⲚⲦⲞⲨⲈⲚ ⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲒⲞϮ ⲈⲒⲢⲒ ⲈϪⲰϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲈⲦⲤϢⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ.
27Vậy người cảm bởi Đức Thánh Linh vào đền thờ, lúc có cha mẹ đem con trẻ là Jêsus đến, để làm trọn cho Ngài các thường lệ mà luật pháp đã định,
28ⲀϤⲞⲖϤ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈϤϬⲚⲀⲨϨ ⲚϪⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲘⲞⲨ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ
28thì người bồng ẵm con trẻ, mà ngợi khen Đức Chúa Trời rằng:
29ϮⲚⲞⲨ ⲠⲀⲚⲎⲂ ⲬⲚⲀⲬⲀ ⲠⲈⲔⲂⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲈⲔⲤⲀϪⲒ
29Lạy Chúa, bây giờ xin Chúa cho tôi tớ Chúa được qua đời bình an, theo như lời Ngài;
30ϪⲈ ⲀⲨⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲚⲀⲂⲀⲖ ⲈⲠⲈⲔⲚⲞϨⲈⲘ
30Vì con mắt tôi đã thấy sự cứu vớt của Ngài,
31ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲔⲤⲈⲂⲦⲰⲦϤ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲚⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ
31Mà Ngài đã sắm sửa đặng làm ánh sáng trước mặt muôn dân,
32ⲞⲨⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲨϬⲰⲢⲠ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲈⲔⲖⲀⲞⲤ ⲠⲒⲤⲖ.
32Soi khắp thiên hạ, Và làm vinh hiển cho dân Y-sơ-ra-ên là dân Ngài.
33ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲚϪⲈⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲨϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ.
33Cha mẹ con trẻ lấy làm lạ về mấy lời người ta nói về con.
34ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲘⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲘⲀⲢⲒⲀ ⲐⲘⲀⲨ ⲘⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ϪⲈ ⲒⲤ ⲪⲀⲒ ϤⲬⲎ ⲈⲞⲨϨⲈⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲦⲰⲚϤ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲘⲎϢ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲖ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲘⲎⲒⲚⲒ ⲈⲨϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲀϤ.
34Si-mê-ôn bèn chúc phước cho hai vợ chồng, nói với Ma-ri, mẹ con trẻ rằng: Đây, con trẻ nầy đã định làm một cớ cho nhiều người trong Y-sơ-ra-ên vấp ngã hoặc dấy lên, và định làm một dấu gây nên sự cãi trả;
35ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞ ϨⲰⲒ ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲤⲎϤⲒ ⲤⲒⲚⲒ ⲚⲦⲈⲮⲨⲬⲎ ϨⲞⲠⲰⲤ ⲚⲦⲞⲨϬⲰⲢⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲚϨⲎⲦ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲘⲈⲨⲒ.
35còn phần ngươi, có một thanh gươm sẽ đâm thấu qua lòng ngươi. Aáy vậy tư tưởng trong lòng nhiều người sẽ được bày tỏ.
36ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲢⲈ ⲀⲚⲚⲀ ϮⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲦϢⲈⲢⲒ ⲚⲪⲀⲚⲞⲨⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲚⲀⲤⲤⲎ ⲢⲐⲀⲒ ⲚⲀⲤⲀⲒⲀⲒ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲀⲤⲰⲚϦ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲒ ⲚⲌ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲦⲈⲤⲘⲈⲦⲠⲀⲢⲐⲈⲚⲞⲤ
36Lại có bà tiên tri An-ne, con gái của Pha-nu-ên, về chi phái A-se, đã cao tuổi lắm. Từ lúc còn đồng trinh đã ở với chồng được bảy năm;
37ⲞⲨⲞϨ ⲐⲀⲒ ⲚⲈⲀⲤⲈⲢⲬⲎⲢⲀ ϢⲀ ⲠⲆ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲐⲎ ⲈⲚⲀⲤⲤⲒⲚⲒ ⲘⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲠⲈ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲚⲎⲤⲦⲒⲀ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲦⲰⲂϨ ⲈⲤϢⲈⲘϢⲒ ⲚϪⲰⲢϨ ⲚⲈⲘ ⲘⲈⲢⲒ.
37rồi thì ở góa. Bấy giờ đã tám mươi bốn tuổi, chẳng hề ra khỏi đền thờ, cứ đêm ngày hầu việc Đức Chúa Trời, kiêng ăn và cầu nguyện.
38ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲒ ⲠⲚⲀⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲤⲒ ⲘⲠⲈϤⲘⲐⲞ ⲀⲤⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲤⲤⲀϪⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲠⲈ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀⲦϨⲎ ⲚⲞⲨⲤⲰϮ ⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
38Một lúc ấy, người cũng thình lình đến đó, ngợi khen Đức Chúa Trời, và nói chuyện về con trẻ với mọi người trông đợi sự giải cứu của thành Giê-ru-sa-lem.
39ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϪⲰⲔ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲈⲦⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ.
39Khi Giô-sép và Ma-ri đã làm trọn mọi việc theo luật pháp Chúa rồi, thì trở về thành của mình là Na-xa-rét trong xứ Ga-li-lê.
40ⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲈⲀϤⲀⲒⲀⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲀⲘⲀϨⲒ ⲈϤⲘⲈϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲞⲪⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀϤⲬⲎ ϨⲒϪⲰϤ ⲠⲈ.
40Con trẻ lớn lên, và mạnh mẽ, được đầy dẫy sự khôn ngoan, và ơn Đức Chúa Trời ngự trên Ngài.
41ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈϢⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲒⲞϮ ⲚⲦⲈⲚ ⲢⲞⲘⲠⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲠⲒϢⲀⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ.
41Vả, hằng năm đến ngày lễ Vượt qua, cha mẹ Đức Chúa Jêsus thường đến thành Giê-ru-sa-lem.
42ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲒⲂ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲠⲒϢⲀⲒ ⲔⲀⲦⲀ ϮⲔⲀϨⲤ.
42Khi Ngài lên mười hai tuổi, theo lệ thường ngày lễ, cùng lên thành Giê- ru-sa-lem.
43ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ϦⲈⲚⲠϪⲒⲚⲦⲞⲨⲦⲀⲤⲐⲞ ⲀϤⲤⲰϪⲠ ⲚⲤⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨⲈⲘⲒ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲒⲞϮ
43Các ngày lễ qua rồi, cha mẹ trở về, con trẻ là Jêsus ở lại thành Giê-ru-sa-lem, mà cha mẹ không hay chi hết.
44ⲈⲨⲘⲈⲨⲒ ⲆⲈ ϪⲈ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲘⲞϢⲒ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲀⲨⲒ ⲚⲞⲨⲈϨⲞⲞⲨ ⲘⲘⲞϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲰϤ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲤⲨⲄⲄⲈⲚⲎ ⲤⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲨⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
44Hai người tưởng rằng Ngài cũng đồng đi với bạn đi đường, đi trót một ngày, rồi mới tìm hỏi trong đám bà con quen biết;
45ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲘⲠⲞⲨϪⲈⲘϤ ⲀⲨⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈⲒⲖⲎ ⲘⲈⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲰϤ.
45nhưng không thấy Ngài, bèn trở lại thành Giê-ru-sa-lem mà tìm.
46ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲄⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲀⲨϪⲈⲘϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ ⲚⲚⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϢⲒⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
46Khỏi ba ngày, gặp Ngài tại trong đền thờ đang ngồi giữa mấy thầy thông thái, vừa nghe vừa hỏi.
47ⲚⲀⲨⲦⲰⲘⲦ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲈⲘⲒ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤϪⲒⲚⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ.
47Ai nấy nghe, đều lạ khen về sự khôn ngoan và lời đối đáp của Ngài.
48ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϢⲎⲢⲒ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀⲔⲀⲒϤ ⲚⲀⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲠⲈⲔⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲀⲚⲞⲒ ⲚⲈⲘⲔⲀϨ ⲚϨⲎⲦ ⲠⲈ ⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲔ.
48Khi cha mẹ thấy Ngài, thì lấy làm lạ, và mẹ hỏi rằng: Hỡi con, sao con làm cho hai ta thể nầy? Nầy, cha và mẹ đã khó nhọc lắm mà tìm con.
49ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲒ ⲚⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ϪⲈ ϨⲰϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲚⲦⲀϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲚⲀ ⲠⲀⲒⲰⲦ.
49Ngài thưa rằng: Cha mẹ kiếm tôi làm chi? Há chẳng biết tôi phải lo việc Cha tôi sao?
50ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲘⲠⲞⲨⲔⲀϮ ⲈⲠⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲚⲰⲞⲨ.
50Nhưng hai người không hiểu lời Ngài nói chi hết.
51ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϬⲚⲞ ⲚϪⲰϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲆⲈ ⲚⲀⲤⲀⲢⲈϨ ⲈⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲈⲤϨⲎⲦ.
51Đoạn, Ngài theo về thành Na-xa-rét và chịu lụy cha mẹ. Mẹ Ngài ghi các lời ấy vào lòng.
52ⲞⲨⲞϨ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤⲈⲢⲠⲢⲞⲔⲞⲠⲦⲒⲚ ⲠⲈ ϦⲈⲚϮⲘⲀⲒⲎ ⲚⲈⲘ ϮⲤⲞⲨⲪⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲠⲒϨⲘⲞⲦ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ.
52Đức Chúa Jêsus khôn ngoan càng thêm, thân hình càng lớn, càng được đẹp lòng Đức Chúa Trời và người ta.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.