ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 2
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲩϩⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲁⲩⲅⲟⲩⲥⲧⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲟⲓⲕⲟⲓⲙⲉⲛⲏ ⲧⲏⲣⲥ ϯ ⲣⲉⲛⲥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲥϧⲁⲓ.
1Lúc ấy, Sê-sa Au-gút-tơ ra chiếu chỉ phải lập sổ dân trong cả thiên hạ.
2ⲑⲁⲓ ⲧⲉ ϯ⳿ⲁⲡⲟⲅⲣⲁⲫⲏ ⳿ⲛϩⲟⲩⲓϯ ⲧⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉϯⲥⲩⲣⲓⲁ ⳿ⲛϫⲉ ⲕⲩⲣⲓⲛⲛⲓⲟⲥ.
2Việc lập sổ dân nầy là trước hết, và nhằm khi Qui-ri-ni-u làm quan tổng đốc xứ Sy-ri.
3ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲛⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲥϧⲉ ⲡⲟⲩⲣⲁⲛ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⲧⲉϥⲃⲁⲕⲓ.
3Ai nấy đều đến thành mình khai tên vào sổ.
4ϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲕⲉⲓⲱⲥⲏⲫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ϫⲉ ⲛⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲏⲑⲗⲉⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲑⲙⲉⲧⲓⲱⲧ ⳿ⲛⲇⲁⲩⲓⲇ ⲡⲉ.
4Vì Giô-sép là dòng dõi nhà Đa-vít, cho nên cũng từ thành Na-xa-rét, xứ Ga- li-lê, lên thành Đa-vít, gọi là Bết-lê-hem, xứ Giu-đê,
5⳿ⲉ⳿ⲥϧⲉ ⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲛⲉⲙ ⲙⲁⲣⲓⲁⲙ ⲑⲏ ⲉⲧⲁⲩⲱⲡ ⳿ⲛⲥⲱⲥ ⲛⲁϥ ⲉⲥ⳿ⲙⲃⲟⲕⲓ.
5để khai vào sổ tên mình và tên Ma-ri, là người đã hứa gả cho mình đang có thai.
6ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲉⲩⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲩⲙⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲥ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉⲑⲣⲉⲥⲙⲓⲥⲓ.
6Đang khi hai người ở nơi đó, thì ngày sanh đẻ của Ma-ri đã đến.
7ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲥϣⲏⲣⲓ ⲡⲓϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲓⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲕⲟⲩⲗⲱⲗϥ ⲁⲥⲭⲁϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲩⲟⲛϩϥ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲛⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲟⲩ ⲙⲁ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ⳿ⲛⲟⲩⲟϩ.
7Người sanh con trai đầu lòng, lấy khăn bọc con mình, đặt nằm trong máng cỏ, vì nhà quán không có đủ chỗ ở.
8ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲩⲙⲟⲛⲓ ϧⲉⲛ ϯⲭⲱⲣⲁ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲣⲱⲓⲥ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲟⲩⲟϩⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ.
8Vả, cũng trong miền đó, có mấy kẻ chăn chiên trú ngoài đồng, thức đêm canh giữ bầy chiên.
9ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲁϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϩⲟϯ ⲉⲙⲁϣⲱ.
9Một thiên sứ của Chúa đến gần họ, và sự vinh hiển của Chúa chói lòa xung quanh, họ rất sợ hãi.
10⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥϥⲁⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲙⲟϣⲓ ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲉⲡⲓⲏⲓ ⲉⲧⲉ⳿ϥⲛⲁϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
10Thiên sứ bèn phán rằng: Đừng sợ chi; vì nầy, ta báo cho các ngươi một Tin Lành, sẽ làm một sự vui mừng lớn cho muôn dân;
11ϫⲉ ⲁⲩⲙⲓⲥⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲱⲧⲏ ⲣ ⲉⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲡ⳪ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲇⲁⲩⲓⲇ.
11ấy là hôm nay tại thành Đa-vít đã sanh cho các ngươi một Đấng Cứu thế, là Christ, là Chúa.
12ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⲱⲧⲉⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲉϥⲕⲟⲩⲗⲱⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲩⲟⲛϩϥ.
12Nầy là dấu cho các ngươi nhìn nhận Ngài: Các ngươi sẽ gặp một con trẻ bọc bằng khăn, nằm trong máng cỏ.
13ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲟϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲙⲙⲉⲧⲙⲁⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉⲩϩⲱⲥ ⳿ⲉⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
13Bỗng chúc có muôn vàn thiên binh với thiên sứ đó ngợi khen Đức Chúa Trời rằng:
14ϫⲉ ⲟⲩⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧϭⲟⲥⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ ϯⲙⲁϯ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ.
14Sáng danh Chúa trên các từng trời rất cao, Bình an dưới đất, ân trạch cho loài người!
15ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲧⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲟⲛ ϣⲁ ⲃⲏⲑⲗⲉⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁ Ⲡ⳪ ⲧⲁⲙⲟⲛ ⲉⲣⲟϥ.
15Sau khi các thiên sứ lìa họ lên trời rồi, bọn chăn nói với nhau rằng: Chúng ta hãy tới thành Bết-lê-hem, xem việc đã xảy đến mà Chúa cho chúng ta hay.
16ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲉⲩⲓⲏⲥ ⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲓⲱⲥⲏⲫ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲉϥⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲟⲩⲟⲛϩϥ.
16Vậy, họ vội vàng đi đến đó, thấy Ma-ri, Giô-sép, và thấy con trẻ đang nằm trong máng cỏ.
17ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲓⲥⲁϫⲓ ⲉⲧⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ.
17Đã thấy vậy, họ bèn thuật lại những lời thiên sứ nói về con trẻ đó.
18ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲉϫⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ.
18Ai nấy nghe chuyện bọn chăn chiên nói, đều lấy làm lạ.
19ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲛⲁⲥⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲥⲥⲟϭⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲥϩⲏⲧ.
19Còn Ma-ri thì ghi nhớ mọi lời ấy và suy nghĩ trong lòng.
20ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲉⲩϯⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩϩⲱⲥ ⳿ⲉⲫϯ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁⲩⲥⲟⲑⲙⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
20Bọn chăn chiên trở về, làm sáng danh và ngợi khen Đức Chúa Trời về mọi điều mình đã nghe và thấy y như lời đã bảo trước cùng mình.
21ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩⲙⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲏ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲥⲟⲩⲃⲏⲧϥ ⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲟⲩⲉⲣⲃⲟⲕⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲛⲉϫⲓ.
21Đến ngày thứ tám, là ngày phải làm phép cắt bì cho con trẻ, thì họ đặt tên là Jêsus, là tên thiên sứ đã đặt cho, trước khi chịu cưu mang trong lòng mẹ.
22ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲙⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲧⲟⲩⲃⲟ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲁⲩ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉⲧⲁϩⲟϥ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲙⲠ⳪.
22Khi đã hết những ngày tinh sạch rồi, theo luật pháp Môi-se, Giô-sép và Ma-ri đem con trẻ lên thành Giê-ru-sa-lem để dâng cho Chúa,
23ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ϫⲉ ϩⲱⲟⲩⲧ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲑⲛⲁⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲉⲧⲟϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲡⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲙⲠ⳪.
23như đã chép trong luật pháp Chúa rằng: Hễ con trai đầu lòng, phải dâng cho Chúa,
24ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϯ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲩϫⲟⲥ ϩⲓ ⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲠ⳪ ϫⲉ ⲟⲩϣⲱϣ ⳿ⲛϭⲣⲟⲙ⳿ⲡϣⲁⲗ ⲓⲉ ⲙⲁⲥ ⲃ̅ ⳿ⲛϭ ⲣⲟⲙⲡⲓ.
24lại dâng một cặp chim cu, hoặc chim bò câu con, như luật pháp Chúa đã truyền.
25ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲇⲓⲕⲉⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣϩⲟϯ ⲉϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙ⳿ⲡϯⲛⲟⲙϯ ⳿ⲙⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ⲭⲏ ϩⲓϫⲱϥ.
25Vả, trong thành Giê-ru-sa-lem có một người công bình đạo đức, tên là Si- mê-ôn, trông đợi sự yên ủi dân Y-sơ-ra-ên, và Đức Thánh Linh ngự trên người.
26ⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲁⲩⲧⲁⲙⲟϥ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩ ⳿ⲭⲣⲏⲙⲁⲧⲓⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲑⲣⲉϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲠⲭ̅ⲥ̅ Ⲡ⳪.
26Đức Thánh Linh đã bảo trước cho người biết mình sẽ không chết trước khi thấy Đấng Christ của Chúa.
27ⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛⲧⲟⲩⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲓⲟϯ ⳿ⲉ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲉⲧ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ.
27Vậy người cảm bởi Đức Thánh Linh vào đền thờ, lúc có cha mẹ đem con trẻ là Jêsus đến, để làm trọn cho Ngài các thường lệ mà luật pháp đã định,
28ⲁϥⲟⲗϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉϥϭⲛⲁⲩϩ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲫϯ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
28thì người bồng ẵm con trẻ, mà ngợi khen Đức Chúa Trời rằng:
29ϯⲛⲟⲩ ⲡⲁⲛⲏⲃ ⳿ⲭⲛⲁⲭⲁ ⲡⲉⲕⲃⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲉⲕⲥⲁϫⲓ.
29Lạy Chúa, bây giờ xin Chúa cho tôi tớ Chúa được qua đời bình an, theo như lời Ngài;
30ϫⲉ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁⲃⲁⲗ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲛⲟϩⲉⲙ.
30Vì con mắt tôi đã thấy sự cứu vớt của Ngài,
31ⲫⲏⲉⲧⲁⲕⲥⲉⲃⲧⲱⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
31Mà Ngài đã sắm sửa đặng làm ánh sáng trước mặt muôn dân,
32ⲟⲩⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲉⲩϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲉⲑⲛⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲕⲗⲁⲟⲥ ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅.
32Soi khắp thiên hạ, Và làm vinh hiển cho dân Y-sơ-ra-ên là dân Ngài.
33ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲟⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ.
33Cha mẹ con trẻ lấy làm lạ về mấy lời người ta nói về con.
34ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲑⲙⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ϫⲉ ⲓⲥ ⲫⲁⲓ ⳿ϥⲭⲏ ⳿ⲉⲟⲩϩⲉⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⲉⲩϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ.
34Si-mê-ôn bèn chúc phước cho hai vợ chồng, nói với Ma-ri, mẹ con trẻ rằng: Đây, con trẻ nầy đã định làm một cớ cho nhiều người trong Y-sơ-ra-ên vấp ngã hoặc dấy lên, và định làm một dấu gây nên sự cãi trả;
35ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟ ϩⲱⲓ ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲥⲏϥⲓ ⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲯⲩⲭⲏ ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲩϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲙⲉⲩⲓ.
35còn phần ngươi, có một thanh gươm sẽ đâm thấu qua lòng ngươi. Aáy vậy tư tưởng trong lòng nhiều người sẽ được bày tỏ.
36ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ⲁⲛⲛⲁ ϯ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲧϣⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲫⲁⲛⲟⲩⲏⲗ ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲩⲗⲏ ⳿ⲛⲁⲥⲥⲏ ⲣ ⲑⲁⲓ ⲛⲁⲥⲁⲓⲁⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲁⲥⲱⲛϧ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲓ ⳿ⲛⲍ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲧⲉⲥⲙⲉⲧⲡⲁⲣⲑⲉⲛⲟⲥ.
36Lại có bà tiên tri An-ne, con gái của Pha-nu-ên, về chi phái A-se, đã cao tuổi lắm. Từ lúc còn đồng trinh đã ở với chồng được bảy năm;
37ⲟⲩⲟϩ ⲑⲁⲓ ⲉ ⲁⲥⲉⲣⲭⲏⲣⲁ ϣⲁ ⲡ̅ⲇ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲑⲏ ⲉⲛⲁⲥⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲛⲏⲥⲧⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲧⲱⲃϩ ⲉⲥϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲛϫⲱⲣϩ ⲛⲉⲙ ⲙⲉⲣⲓ.
37rồi thì ở góa. Bấy giờ đã tám mươi bốn tuổi, chẳng hề ra khỏi đền thờ, cứ đêm ngày hầu việc Đức Chúa Trời, kiêng ăn và cầu nguyện.
38⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲓⲥ ⲥⲏϥⲓ ⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲥⲉⲣⲱϣⲓ.
38Một lúc ấy, người cũng thình lình đến đó, ngợi khen Đức Chúa Trời, và nói chuyện về con trẻ với mọi người trông đợi sự giải cứu của thành Giê-ru-sa-lem.
39ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩϫⲱⲕ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲁⲩⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⲁⲍⲁⲣⲉⲑ.
39Khi Giô-sép và Ma-ri đã làm trọn mọi việc theo luật pháp Chúa rồi, thì trở về thành của mình là Na-xa-rét trong xứ Ga-li-lê.
40ⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲉ ⲁϥⲁⲓⲁⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥ⳿ⲁⲙⲁϩⲓ ⲉϥⲙⲉϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲥⲟⲫⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲁϥⲭⲏ ϩⲓϫⲱϥ ⲡⲉ.
40Con trẻ lớn lên, và mạnh mẽ, được đầy dẫy sự khôn ngoan, và ơn Đức Chúa Trời ngự trên Ngài.
41ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ϣⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲓⲟϯ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉⲡⲓϣⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ.
41Vả, hằng năm đến ngày lễ Vượt qua, cha mẹ Đức Chúa Jêsus thường đến thành Giê-ru-sa-lem.
42ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲉⲣⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓϣⲁⲓ ⲕⲁⲧⲁ ϯⲕⲁϩⲥ.
42Khi Ngài lên mười hai tuổi, theo lệ thường ngày lễ, cùng lên thành Giê- ru-sa-lem.
43ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛⲧⲟⲩⲧⲁⲥⲑⲟ ⲁϥⲥⲱϫⲡ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲛϫⲉ ⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲓⲟϯ.
43Các ngày lễ qua rồi, cha mẹ trở về, con trẻ là Jêsus ở lại thành Giê-ru-sa-lem, mà cha mẹ không hay chi hết.
44ⲉⲩⲙⲉⲩⲓ ⲇⲉ ϫⲉ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲙⲟϣⲓ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱϥ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲥⲩⲅⲅⲉⲛⲏ ⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧⲟⲩⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
44Hai người tưởng rằng Ngài cũng đồng đi với bạn đi đường, đi trót một ngày, rồi mới tìm hỏi trong đám bà con quen biết;
45ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲟⲩϫⲉⲙϥ ⲁⲩⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ ⲙ̅ ⲉⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱϥ.
45nhưng không thấy Ngài, bèn trở lại thành Giê-ru-sa-lem mà tìm.
46ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲁⲩϫⲉⲙϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϣⲓⲛⲓ ⲙⲙⲱⲟⲩ.
46Khỏi ba ngày, gặp Ngài tại trong đền thờ đang ngồi giữa mấy thầy thông thái, vừa nghe vừa hỏi.
47ⲛⲁⲩⲧⲱⲙⲧ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉⲙⲓ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥϫⲓⲛⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲱⲟⲩ.
47Ai nấy nghe, đều lạ khen về sự khôn ngoan và lời đối đáp của Ngài.
48ⲟⲩⲟϩ ⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁⲕⲁⲓϥ ⲛⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲡⲉⲕⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲉⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲡⲉ ⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲕ.
48Khi cha mẹ thấy Ngài, thì lấy làm lạ, và mẹ hỏi rằng: Hỡi con, sao con làm cho hai ta thể nầy? Nầy, cha và mẹ đã khó nhọc lắm mà tìm con.
49ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ϫⲉ ϩⲱϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲛⲧⲁϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲁ ⲡⲁⲓⲱⲧ.
49Ngài thưa rằng: Cha mẹ kiếm tôi làm chi? Há chẳng biết tôi phải lo việc Cha tôi sao?
50⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲕⲁϯ ⳿ⲉⲡⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⲛⲱⲟⲩ.
50Nhưng hai người không hiểu lời Ngài nói chi hết.
51ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϭⲛⲟ ⳿ⲛϫⲱϥ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲇⲉ ⲛⲁⲥ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲥϩⲏⲧ.
51Đoạn, Ngài theo về thành Na-xa-rét và chịu lụy cha mẹ. Mẹ Ngài ghi các lời ấy vào lòng.
52ⲟⲩⲟϩ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲕⲟⲡⲧⲓⲛ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ϯⲙⲁⲓⲏ ⲛⲉⲙ ϯⲥⲟⲩⲫⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲫϯ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ
52Đức Chúa Jêsus khôn ngoan càng thêm, thân hình càng lớn, càng được đẹp lòng Đức Chúa Trời và người ta.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.