ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 3
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲁϩ ⲓ̅ⲉ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲑⲙⲉⲧϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲓⲃⲉⲣⲓⲟⲥ ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲟⲛⲧⲓⲟⲥ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⳿ⲉϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲣⲁⲁⲣⲭⲏⲥ ⳿ⲉϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⳿ⲛϫⲉ ⲏⲣⲱⲇⲏⲥ ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲇⲉ ⲉϥⲥⲟⲛ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲣⲁⲁⲣⲭⲏⲥ ⲉⲧϩⲓⲇⲟⲩⲙⲉ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϯ ⲧⲉⲧⲣⲁⲅⲱⲛⲓⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲭⲱⲣⲁ ⲛⲉⲙ ⲗⲓⲥⲁⲛⲓⲟⲥ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲣⲁⲁⲣⲭⲏⲥ ⳿ⲉϯⲁⲃⲓⲗⲓⲛⲏ.
1Năm thứ mười lăm đời Sê-sa Ti-be-rơ, khi Bôn-xơ Phi-lát làm quan tổng đốc xứ Giu-đê, Hê-rốt làm vua chư hầu xứ Ga-li-lê, Phi-líp em vua ấy làm vua chư hầu xứ Y-tu-rê và tỉnh Tra-cô-nít, Ly-sa-ni-a làm vua chư hầu xứ A-by-len,
2ⲁϩⲣⲁϥ ⳿ⲛⲁⲛⲛⲁ ⲛⲉⲙ ⲕⲁⲓ⳿ⲁⲫⲁ ⲛⲓⲁⲣ ⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲍⲁⲭⲁⲣⲓⲁⲥ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ.
2An-ne và Cai-phe làm thầy cả thượng phẩm, thì có lời Đức Chúa Trời truyền cho Giăng, con Xa-cha-ri, ở nơi đồng vắng.
3ⲟⲩⲟϩ ϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϯⲡⲉⲣⲓⲭⲱⲣⲟⲥ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲓⲟⲣⲇⲁⲛⲏⲥ ⲉϥϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲙⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉ⳿ⲡⲭⲁ ⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
3Giăng bèn dạo qua hết thảy miền lân cận sông Giô-đanh, giảng dạy phép báp-tem về sự ăn năn để được tha tội,
4⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϩⲓ ⳿ⲡϫⲱⲙ ⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲏⲥ⳿ⲁⲓⲁⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲧ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ϫⲉ ⲥⲉⲃⲧⲉ ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲥⲟⲩⲧⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁ⳿ⲛⲙⲟϣⲓ.
4như lời đã chép trong sách đấng tiên tri Ê-sai rằng: Có tiếng kêu la trong đồng vắng: Hãy dọn đường Chúa, ban bằng các nẻo Ngài.
5ⲉⲗⲗⲟⲧ ⲓⲃⲉⲛ ⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟϩ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲱⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲑⲁⲗ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲩ⳿ⲉⲑⲉⲃⲓⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲕⲟⲗϫ ⲉⲩⲥⲟⲩⲧⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁϣⲧ ⲉϩⲁⲛⲙⲱⲓⲧ ⲉⲩϫⲏⲛ.
5Mọi nơi sũng thấp sẽ lấp cho đầy, Các núi các gò thì bị hạ xuống; Đường quanh quẹo thì làm cho ngay, Đường gập ghềnh thì làm cho bằng;
6ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲁⲣⲝ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲱⲧⲏ ⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
6Và mọi loài xác thịt sẽ thấy sự cứu của Đức Chúa Trời.
7ⲛⲁϥϫⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲏϣ ⲉⲑⲛⲏ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲣⲟϥ ⳿ⲉϭⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲛⲓⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲁϫⲱ ⲛⲓⲙ ⲁϥⲧⲁⲙⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓϫⲱⲛⲧ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ.
7Vậy, Giăng nói cùng đoàn dân đến để chịu mình làm phép báp-tem rằng: Hỡi dòng dõi rắn lục, ai đã dạy các ngươi tránh khỏi cơn thạnh nộ ngày sau?
8ⲙⲁⲧⲁⲟⲩⲉ ⲩⲧⲁϩ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉⲛⲓⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲁⲛ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲱⲧⲉⲛ ⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲛⲟⲥ ϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓⲱⲛⲓ.
8Thế thì, hãy kết quả xứng đáng với sự ăn năn; và đừng tự nói rằng: Aùp-ra- ham là tổ phụ chúng ta; vì ta nói cùng các ngươi, Đức Chúa Trời có thể khiến từ những đá nầy sanh ra con cái cho Aùp-ra-ham được.
9ϩⲏⲇⲏ ⲇⲉ ⲡⲓⲕⲉⲗⲉⲃⲓⲛ ⳿ϥⲭⲏ ϧⲁ ⳿ⲑⲛⲟⲩⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲓϣϣⲏⲛ ⳿ϣϣⲏⲛ ⲉ ⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉϥⲛⲁ⳿ⲉⲛ ⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲥⲉⲛⲁⲕⲟⲣϫϥ ⳿ⲛⲥⲉϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲭⲣⲱⲙ.
9Cái búa đã để kề gốc cây; hễ cây nào không sanh trái tốt thì sẽ bị đốn và chụm.
10ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏ ϣ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲁⲓϥ.
10Chúng bèn hỏi Giăng rằng: Vậy thì chúng tôi phải làm gì?
11ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣⲑⲏⲛ ⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲙⲁⲣⲉϥϯ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ ⲧⲉⲟⲩⲟⲛ ⲁⲛ⳿ϧⲣⲏ ⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲙⲁⲣⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
11Người đáp rằng: Ai có hai áo, hãy lấy một cái cho người không có; và ai có đồ ăn cũng nên làm như vậy.
12ⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⲟⲛ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲕⲉⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϭⲓⲱⲙⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲁⲓϥ.
12Cũng có những người thâu thuế đến để chịu phép báp-tem; họ hỏi rằng: Thưa thầy, chúng tôi phải làm gì?
13⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣ ⳿ϩⲗⲓ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲑⲏϣ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
13Người nói rằng: Đừng đòi chi ngoài số luật định.
14ⲛⲁⲩϣⲓⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲕⲉⲙⲁⲧⲟⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ϩⲱⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲁⲓϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲗⲉϣϫ ⳿ϩⲗⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣϭⲓ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁⲣⲟⲩⲣⲁϣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲟⲯⲱⲛⲓⲟⲛ.
14Quân lính cũng hỏi rằng: Còn chúng tôi phải làm gì? Người nói rằng: Đừng hà hiếp, đừng phỉnh gạt ai hết, nhưng hãy bằng lòng về lương hướng mình.
15ⲉϥϫⲟⲩϣⲧ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲉⲑⲃⲉ ⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ϫⲉ ⲙⲏⲡⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
15Bởi dân chúng vẫn trông đợi, và ai nấy đều tự hỏi trong lòng nếu Giăng phải là Đấng Christ chăng,
16ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲙⲉⲛ ϯ ⲱⲙⲥ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲉⲛ ⲩⲙⲱⲟⲩ ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧϫⲟⲣ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲛϯ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲁⲛ ⳿ⲉϯⲟⲩⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲟⲩⲥⲉⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲑⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲉϥ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲥ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ϥⲟⲩⲁⲃ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ.
16nên Giăng cất tiếng nói cùng mọi người rằng: Phần ta làm phép báp-tem cho các ngươi bằng nước; song có một Đấng quyền phép hơn ta sẽ đến, ta không đáng mở dây giày Ngài. Chính Ngài sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh và bằng lửa.
17ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲡⲉϥϧⲁⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧⲉⲃ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲙⲡⲉϥϭⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟⲩ⳿ⲟ ⲉϯⲁⲡⲟⲑⲏⲕⲏ ⲡⲓⲧⲟϩ ⲇⲉ ⳿ϥⲛⲁⲣⲟⲕϩϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⳿ⲛⲁⲧϭⲉⲛⲟ.
17Tay Ngài sẽ cầm nia mà giê thật sạch sân lúa mình, và thâu lúa mì vào kho; nhưng đốt trấu trong lửa chẳng hề tắt.
18ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲉ ⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲉϥϯⲛⲟⲙϯ ⲛⲱⲟⲩ ⲁϥϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ.
18Trong khi Giăng rao truyền Tin Lành, thì cũng khuyên bảo dân chúng nhiều điều nữa.
19ⲏⲣⲱⲇⲏⲥ ⲇⲉ ⲡⲓⲧⲉⲧⲣⲁⲁⲣⲭⲏⲥ ⲉϥⲥⲟϩⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲏⲣⲱⲇⲓⲁⲥ ⳿ⲧ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲉϥⲥⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲏⲣⲱⲇⲏⲥ.
19Song Hê-rốt, vua chư hầu, đã bị Giăng can gián về việc Hê-rô-đia vợ của em mình, cùng về các điều ác vua đã làm,
20ⲁϥⲧⲟⲩϩⲟ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲭⲉⲧ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ.
20thì lại thêm một điều ác nữa, là bắt Giăng bỏ tù.
21ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥϭⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲕⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉⲧⲁϥϭⲓⲱⲙⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ⲁⲥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲧⲫⲉ.
21Vả, khi hết thảy dân chúng đều chịu phép báp-tem, Đức Chúa Jêsus cũng chịu phép báp-tem. Ngài đang cầu nguyện thì trời mở ra,
22ⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲙ⳿ⲡ⳿ⲥⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩ ϭⲣⲟⲙⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉ ⲁϣⲏⲣⲓ ⲡⲁⲙⲉⲛⲣⲓⲧ ⲉⲧⲁⲓϯ ⲙⲁϯ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
22Đức Thánh Linh lấy hình chim bò câu ngự xuống trên Ngài; lại có tiếng từ trên trời phán rằng: Ngươi là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.
23Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲁϩ ⲗ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ϩⲱⲥ ⲉⲩⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲛⲓⲱⲥⲏⲫ ⲫⲁ ⲏⲗⲓ.
23Khi Đức Chúa Jêsus khởi sự làm chức vụ mình thì Ngài có độ ba mươi tuổi. Theo ý người ta tin, thì Ngài là con Giô-sép, Giô-sép con Hê-li,
24ⲫⲁ ⲙⲁⲧⲑⲁⲧ ⲫⲁ ⲗⲉⲩⲓ ⲫⲁ ⲙⲉⲗⲭⲓ ⲫⲁ ⲓⲁⲛⲛⲏ ⲫⲁ ⲓⲱⲥⲏⲫ.
24Hê-li con Mát-tát, Mát-tát con Lê-vi, Lê-vi con Mên-chi, Mên-chi con Gia- nê, Gia-nê con Giô-sép,
25ⲫⲁ ⲙⲁⲧⲑⲁⲑⲓⲟⲩ ⲫⲁ ⲁⲙⲱⲥ ⲫⲁ ⲛⲁⲟⲩⲙ ⲫⲁ ⲥⲣⲓⲙ ⲫⲁ ⲁⲅⲅⲉ.
25Giô-sép con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con A-mốt, A-mốt con Na-hum, Na-hum con Eách-li, Eách-li con Na-ghê,
26ⲫⲁ ⲙⲁⲁⲧ ⲫⲁ ⲙⲁⲧⲑⲁⲑⲓⲟⲩ ⲫⲁ ⲥⲏⲙⲉⲓⲛ ⲫⲁ ⲓⲱⲥⲏⲭ ⲫⲁ ⲓⲱⲇⲁ.
26Na-ghê con Ma-át, Ma-át con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con Sê-mê-in, Sê-mê-in con Giô-sếch, Giô-sếch con Giô-đa,
27ⲫⲁ ⲓⲱⲛⲁⲛ ⲫⲁ ⲣⲏⲥⲁ ⲫⲁ ⲍⲟⲣⲟⲃⲁⲃⲉⲗ ⲫⲁ ⲥⲁⲗⲁⲑⲓⲏⲗ ⲫⲁ ⲛⲏⲣⲓ.
27Giô-đa con Giô-a-nan, Giô-a-nan, con Rê-sa, Rê-sa con Xô-rô-ba-bên, Xô- rô-ba-bên con Sa-la-thi-ên, Sa-la-thi-ên con Nê-ri,
28ⲫⲁ ⲙⲉⲗⲭⲓ ⲫⲁ ⲁⲇⲇⲓ ⲫⲁ ⲕⲱⲥⲁⲙ ⲫⲁ ⲁⲗⲙⲁⲇⲁⲙ ⲫⲁ ⲏⲣ.
28Nê-ri con Mên-chi, Mên-chi con A-đi, A-đi con Cô-sam, Cô-sam con Eân-ma- đan, Eân-ma-đan con Ê-rơ,
29ⲫⲁ ⲓⲏⲥⲟⲩ ⲫⲁ ⲉⲗⲉⲍⲉⲣ ⲫⲁ ⲓⲱⲣⲓⲙ ⲫⲁ ⲙⲁⲧⲑⲁⲧ ⲫⲁ ⲗⲉⲩⲓ.
29Ê-rơ con Giê-su, Giê-su con Ê-li-ê-se, Ê-li-ê-se con Giô-rim, Giô-rim con Mát-thát, Mát-thát con Lê-vi,
30ⲫⲁ ⲥⲓⲙⲉⲱⲛ ⲫⲁ ⲓⲟⲩⲇⲁ ⲫⲁ ⲓⲱⲥⲏⲫ ⲫⲁ ⲓⲱⲛⲁⲙ ⲫⲁ ⲉⲗⲓⲁⲕⲓⲙ.
30Lê-vi con Si-mê-ôn, Si-mê-ôn con Giu-đa, Giu-đa con Giô-sép, Giô-sép con Giô-nam, Giô-nam con Ê-li-a-kim, Ê-li-a-kim con Mê-lê-a,
31ⲫⲁ ⲙⲉⲗⲉⲁ ⲫⲁ ⲙⲉⲛⲛⲁ ⲫⲁ ⲁⲧⲧⲁⲑⲁ ⲫⲁ ⲛⲁⲑⲁⲛ ⲫⲁ ⲇⲁⲩⲓⲇ.
31Mê-lê-a con Men-na, Men-na con Mát-ta-tha, Mát-ta-tha con Na-than, Na- than con Đa-vít,
32ⲫⲁ ⲓⲉⲥⲥⲏ ⲫⲁ ⲓⲱⲃⲏⲇ ⲫⲁ ⲃⲟⲉⲍ ⲫⲁ ⲥⲁⲗⲙⲱⲛ ⲫⲁ ⲛⲁⲥⲥⲱⲛ.
32Đa-vít con Gie-sê, Gie-sê con Giô-bết, Giô-bết con Bô-ô, Bô-ô con Sa-la, Sa-la con Na-ách-son, Na-ách son con A-mi-na-đáp,
33ⲫⲁ ⳿ⲁⲙⲓⲛⲁⲇⲁⲃ ⲫⲁ ⲁⲇⲙⲓⲛ ⲫⲁ ⲁⲣⲛⲓ ⲫⲁ ⲉⲥⲣⲱⲙ ⲫⲁ ⲫⲁⲣⲉⲥ ⲫⲁ ⲓⲟⲩⲇⲁ.
33A-mi-na-đáp con Aùt-min, Aùt-min con A-rơ-ni, A-rơ-ni con Eách-rôm, Eách-rôn con Pha-rê, Pha-rê con Giu-đa,
34ⲫⲁ ⲓⲁⲕⲱⲃ ⲫⲁ ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⲫⲁ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲫⲁ ⲑⲁⲣⲣⲁ ⲫⲁ ⲛⲁⲭⲱⲣ.
34Giu-đa con Gia-cốp, Gia-cốp con Y-sác, Y-sác con Aùp-ra-ham, Aùp-ra-ham con Tha-rê, Tha-rê con Na-cô,
35ⲫⲁ ⲥⲁⲣⲟⲩⲭ ⲫⲁ ⲁⲅⲁⲩ ⲫⲁ ⲫⲁⲗⲉⲭ ⲫⲁ ⲉⲃⲉⲣ ⲫⲁ ⲥⲁⲗⲁ.
35Na-cô con Sê-rúc, Sê-rúc con Ra-gao, Ra-gao con Pha-léc, Pha-léc con Hê- be, Hê-be con Sa-la,
36ⲫⲁ ⲕⲁⲓⲛⲁⲙ ⲫⲁ ⲁⲣⲫⲁⲝⲁⲇ ⲫⲁ ⲥⲉⲙ ⲫⲁ ⲛⲱⲉ ⲫⲁ ⲗⲁⲙⲉⲭ.
36Sa-la con Cai-nam, Cai-nam con A-bác-sát, A-bác-sát con Sem, Sem con Nô- ê, Nô-ê con La-méc,
37ⲫⲁ ⲙⲁⲑⲩⲥⲁⲗⲁ ⲫⲁ ⲛⲱⲭ ⲫⲁ ⲓⲁⲣⲇ ⲫⲁ ⲙⲁⲗⲉⲗⲉⲏⲗ ⲫⲁ ⲕⲁⲓⲛⲁⲙ.
37La-méc con Ma-tu-sê-la, Ma-tu-sê-la con Hê-nóc, Hê-nóc con Gia-rết, Gia- rết con Mê-lê-lê-ên, Mê-lê-lê-ên con Cai-nam,
38ⲫⲁ ⲉⲛⲱⲥ ⲫⲁ ⲥⲏⲑ ⲫⲁ ⲁⲇⲁⲙ ⲫⲁ ⲫϯ
38Cai-nam con Ê-nót, Ê-nót con Sết, Sết con A-đam, A-đam con Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.