ลูกา 3
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ในปีที่สิบห้าแห่งรัชกาลของทิเบริอัสซีซาร์ ขณะที่ปอนทิอัสปีลาตเป็นผู้ว่าการยูเดีย เฮโรดเป็นเจ้าแคว้นกาลิลี ฟีลิปพี่น้องของเฮโรดเป็นเจ้าแคว้นอิทูเรียและตราโคนิติส และลิซาเนียสเป็นเจ้าแคว้นอาบีเลเน
1Năm thứ mười lăm đời Sê-sa Ti-be-rơ, khi Bôn-xơ Phi-lát làm quan tổng đốc xứ Giu-đê, Hê-rốt làm vua chư hầu xứ Ga-li-lê, Phi-líp em vua ấy làm vua chư hầu xứ Y-tu-rê và tỉnh Tra-cô-nít, Ly-sa-ni-a làm vua chư hầu xứ A-by-len,
2ในสมัยที่อันนาสและคายาฟาสเป็นมหาปุโรหิต พระวจนะของพระเจ้ามาถึงยอห์น บุตรของเศคาริยาห์ ในถิ่นทุรกันดาร
2An-ne và Cai-phe làm thầy cả thượng phẩm, thì có lời Đức Chúa Trời truyền cho Giăng, con Xa-cha-ri, ở nơi đồng vắng.
3เขาจึงไปทั่วบริเวณรอบแม่น้ำจอร์แดน ประกาศเรื่องการรับบัพติศมาแห่งการกลับใจเพื่อรับการยกโทษบาป
3Giăng bèn dạo qua hết thảy miền lân cận sông Giô-đanh, giảng dạy phép báp-tem về sự ăn năn để được tha tội,
4ตามที่เขียนไว้ในหนังสือถ้อยคำของอิสยาห์ผู้เผยพระวจนะว่า “มีเสียงของผู้หนึ่งร้องในถิ่นทุรกันดารว่า ‘จงเตรียมทางขององค์พระผู้เป็นเจ้า จงทำทางของพระองค์ให้ตรง
4như lời đã chép trong sách đấng tiên tri Ê-sai rằng: Có tiếng kêu la trong đồng vắng: Hãy dọn đường Chúa, ban bằng các nẻo Ngài.
5หุบเขาทุกแห่งจะถูกถมให้เต็ม ภูเขาและเนินเขาทุกแห่งจะต่ำลง ทางคดเคี้ยวจะกลายเป็นทางตรง และทางขรุขระจะกลายเป็นทางราบเรียบ
5Mọi nơi sũng thấp sẽ lấp cho đầy, Các núi các gò thì bị hạ xuống; Đường quanh quẹo thì làm cho ngay, Đường gập ghềnh thì làm cho bằng;
6มนุษย์ทุกคนจะเห็นความรอดของพระเจ้า’”
6Và mọi loài xác thịt sẽ thấy sự cứu của Đức Chúa Trời.
7ยอห์นจึงกล่าวกับฝูงชนที่ออกมาเพื่อรับบัพติศมาจากเขาว่า “พวกลูกงูพิษ! ใครเตือนพวกคุณให้หนีจากความโกรธที่กำลังจะมา?
7Vậy, Giăng nói cùng đoàn dân đến để chịu mình làm phép báp-tem rằng: Hỡi dòng dõi rắn lục, ai đã dạy các ngươi tránh khỏi cơn thạnh nộ ngày sau?
8เพราะฉะนั้น จงเกิดผลที่สมกับการกลับใจ และอย่าเริ่มพูดกันเองว่า ‘อับราฮัมเป็นบิดาของพวกเรา’ เพราะข้าพเจ้าบอกพวกคุณว่า พระเจ้าสามารถทำให้ลูกหลานของอับราฮัมเกิดขึ้นจากก้อนหินเหล่านี้ได้!
8Thế thì, hãy kết quả xứng đáng với sự ăn năn; và đừng tự nói rằng: Aùp-ra- ham là tổ phụ chúng ta; vì ta nói cùng các ngươi, Đức Chúa Trời có thể khiến từ những đá nầy sanh ra con cái cho Aùp-ra-ham được.
9บัดนี้ ขวานก็วางอยู่ที่โคนต้นไม้แล้ว ต้นไม้ทุกต้นที่ไม่เกิดผลดีจะถูกโค่นลงและโยนเข้ากองไฟ”
9Cái búa đã để kề gốc cây; hễ cây nào không sanh trái tốt thì sẽ bị đốn và chụm.
10ฝูงชนถามเขาว่า “ถ้าอย่างนั้น พวกเราต้องทำอะไร?”
10Chúng bèn hỏi Giăng rằng: Vậy thì chúng tôi phải làm gì?
11เขาตอบพวกเขาว่า “คนที่มีเสื้อสองตัว จงแบ่งให้คนที่ไม่มี และคนที่มีอาหารก็จงทำเช่นเดียวกัน”
11Người đáp rằng: Ai có hai áo, hãy lấy một cái cho người không có; và ai có đồ ăn cũng nên làm như vậy.
12พวกคนเก็บภาษีก็มาเพื่อรับบัพติศมาด้วย และถามเขาว่า “อาจารย์ พวกเราต้องทำอะไร?”
12Cũng có những người thâu thuế đến để chịu phép báp-tem; họ hỏi rằng: Thưa thầy, chúng tôi phải làm gì?
13เขาตอบว่า “อย่าเรียกเก็บเกินกว่าจำนวนที่กำหนดให้พวกคุณ”
13Người nói rằng: Đừng đòi chi ngoài số luật định.
14พวกทหารก็ถามเขาเช่นกันว่า “แล้วพวกเราล่ะ? พวกเราต้องทำอะไร?” เขาตอบพวกเขาว่า “อย่าใช้กำลังรีดเอาสิ่งใดจากใคร อย่ากล่าวหาใครโดยมิชอบ และจงพอใจกับค่าจ้างของพวกคุณ”
14Quân lính cũng hỏi rằng: Còn chúng tôi phải làm gì? Người nói rằng: Đừng hà hiếp, đừng phỉnh gạt ai hết, nhưng hãy bằng lòng về lương hướng mình.
15ขณะที่ประชาชนกำลังเฝ้ารอ และทุกคนต่างครุ่นคิดในใจเกี่ยวกับยอห์นว่าเขาอาจเป็นพระคริสต์หรือไม่
15Bởi dân chúng vẫn trông đợi, và ai nấy đều tự hỏi trong lòng nếu Giăng phải là Đấng Christ chăng,
16ยอห์นตอบพวกเขาทุกคนว่า “ข้าพเจ้าให้พวกคุณรับบัพติศมาด้วยน้ำ แต่ผู้ที่มีอำนาจยิ่งกว่าข้าพเจ้ากำลังมา ข้าพเจ้าไม่คู่ควรแม้แต่จะแก้สายรัดรองเท้าแตะของเขา เขาจะให้พวกคุณรับบัพติศมาในพระวิญญาณบริสุทธิ์และไฟ
16nên Giăng cất tiếng nói cùng mọi người rằng: Phần ta làm phép báp-tem cho các ngươi bằng nước; song có một Đấng quyền phép hơn ta sẽ đến, ta không đáng mở dây giày Ngài. Chính Ngài sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh và bằng lửa.
17พลั่วฝัดข้าวอยู่ในมือของเขา เขาจะชำระลานนวดข้าวของตนให้หมดจด และรวบรวมข้าวสาลีไว้ในยุ้งฉาง แต่จะเผาแกลบด้วยไฟที่ไม่มีวันดับ”
17Tay Ngài sẽ cầm nia mà giê thật sạch sân lúa mình, và thâu lúa mì vào kho; nhưng đốt trấu trong lửa chẳng hề tắt.
18ยอห์นยังกล่าวตักเตือนอีกหลายอย่าง และประกาศข่าวดีแก่ประชาชน
18Trong khi Giăng rao truyền Tin Lành, thì cũng khuyên bảo dân chúng nhiều điều nữa.
19แต่เฮโรดเจ้าแคว้น ถูกยอห์นตำหนิเรื่องเฮโรเดียส ภรรยาของพี่น้องคนหนึ่งของเฮโรด และเรื่องชั่วร้ายทั้งหมดที่เฮโรดได้ทำ
19Song Hê-rốt, vua chư hầu, đã bị Giăng can gián về việc Hê-rô-đia vợ của em mình, cùng về các điều ác vua đã làm,
20เฮโรดยังเพิ่มความชั่วอีกอย่างหนึ่งเข้าไป คือจับยอห์นขังคุก
20thì lại thêm một điều ác nữa, là bắt Giăng bỏ tù.
21เมื่อประชาชนทั้งหมดได้รับบัพติศมา พระเยซูก็ได้รับบัพติศมาด้วย และขณะที่พระองค์กำลังอธิษฐาน ท้องฟ้าก็เปิดออก
21Vả, khi hết thảy dân chúng đều chịu phép báp-tem, Đức Chúa Jêsus cũng chịu phép báp-tem. Ngài đang cầu nguyện thì trời mở ra,
22และพระวิญญาณบริสุทธิ์ลงมาเหนือพระองค์ในรูปร่างที่มองเห็นได้เหมือนนกพิราบ แล้วมีเสียงจากฟ้าว่า “เจ้าเป็นบุตรของเราที่เรารัก เราพอใจในตัวเจ้าอย่างยิ่ง”
22Đức Thánh Linh lấy hình chim bò câu ngự xuống trên Ngài; lại có tiếng từ trên trời phán rằng: Ngươi là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.
23ส่วนพระเยซูเอง เมื่อเริ่มสั่งสอน พระองค์มีอายุประมาณสามสิบปี พระองค์เป็นบุตร (ตามที่คนเข้าใจ) ของโยเซฟ บุตรของเฮลี
23Khi Đức Chúa Jêsus khởi sự làm chức vụ mình thì Ngài có độ ba mươi tuổi. Theo ý người ta tin, thì Ngài là con Giô-sép, Giô-sép con Hê-li,
24บุตรของมัทธัท บุตรของเลวี บุตรของเมลคี บุตรของยันไน บุตรของโยเซฟ
24Hê-li con Mát-tát, Mát-tát con Lê-vi, Lê-vi con Mên-chi, Mên-chi con Gia- nê, Gia-nê con Giô-sép,
25บุตรของมัทธาธิอัส บุตรของอาโมส บุตรของนาฮูม บุตรของเอสลี บุตรของนักกัย
25Giô-sép con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con A-mốt, A-mốt con Na-hum, Na-hum con Eách-li, Eách-li con Na-ghê,
26บุตรของมาอัท บุตรของมัทธาธิอัส บุตรของเซเมอิน บุตรของโยเซฟ บุตรของยูดาห์
26Na-ghê con Ma-át, Ma-át con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con Sê-mê-in, Sê-mê-in con Giô-sếch, Giô-sếch con Giô-đa,
27บุตรของโยอานัน บุตรของเรสา บุตรของเศรุบบาเบล บุตรของเชอัลทิเอล บุตรของเนรี
27Giô-đa con Giô-a-nan, Giô-a-nan, con Rê-sa, Rê-sa con Xô-rô-ba-bên, Xô- rô-ba-bên con Sa-la-thi-ên, Sa-la-thi-ên con Nê-ri,
28บุตรของเมลคี บุตรของอัดดี บุตรของโคสัม บุตรของเอลโมดัม บุตรของเออร์
28Nê-ri con Mên-chi, Mên-chi con A-đi, A-đi con Cô-sam, Cô-sam con Eân-ma- đan, Eân-ma-đan con Ê-rơ,
29บุตรของโยเซ บุตรของเอลีเอเซอร์ บุตรของโยริม บุตรของมัทธัท บุตรของเลวี
29Ê-rơ con Giê-su, Giê-su con Ê-li-ê-se, Ê-li-ê-se con Giô-rim, Giô-rim con Mát-thát, Mát-thát con Lê-vi,
30บุตรของสิเมโอน บุตรของยูดาห์ บุตรของโยเซฟ บุตรของโยนัน บุตรของเอลียาคิม
30Lê-vi con Si-mê-ôn, Si-mê-ôn con Giu-đa, Giu-đa con Giô-sép, Giô-sép con Giô-nam, Giô-nam con Ê-li-a-kim, Ê-li-a-kim con Mê-lê-a,
31บุตรของเมเลอา บุตรของเมนัน บุตรของมัทธาธา บุตรของนาธัน บุตรของดาวิด
31Mê-lê-a con Men-na, Men-na con Mát-ta-tha, Mát-ta-tha con Na-than, Na- than con Đa-vít,
32บุตรของเจสซี บุตรของโอเบด บุตรของโบอาส บุตรของซัลโมน บุตรของนาโชน
32Đa-vít con Gie-sê, Gie-sê con Giô-bết, Giô-bết con Bô-ô, Bô-ô con Sa-la, Sa-la con Na-ách-son, Na-ách son con A-mi-na-đáp,
33บุตรของอัมมีนาดับ บุตรของอารัม บุตรของเฮสโรน บุตรของเปเรศ บุตรของยูดาห์
33A-mi-na-đáp con Aùt-min, Aùt-min con A-rơ-ni, A-rơ-ni con Eách-rôm, Eách-rôn con Pha-rê, Pha-rê con Giu-đa,
34บุตรของยาโคบ บุตรของอิสอัค บุตรของอับราฮัม บุตรของเทราห์ บุตรของนาโฮร์
34Giu-đa con Gia-cốp, Gia-cốp con Y-sác, Y-sác con Aùp-ra-ham, Aùp-ra-ham con Tha-rê, Tha-rê con Na-cô,
35บุตรของเสรุก บุตรของเรอู บุตรของเปเลก บุตรของเอเบอร์ บุตรของเชลาห์
35Na-cô con Sê-rúc, Sê-rúc con Ra-gao, Ra-gao con Pha-léc, Pha-léc con Hê- be, Hê-be con Sa-la,
36บุตรของเคนัน บุตรของอารปัคชาด บุตรของเชม บุตรของโนอาห์ บุตรของลาเมค
36Sa-la con Cai-nam, Cai-nam con A-bác-sát, A-bác-sát con Sem, Sem con Nô- ê, Nô-ê con La-méc,
37บุตรของเมธูเสลาห์ บุตรของเอโนค บุตรของยาเรด บุตรของมาหะลาเลล บุตรของเคนัน
37La-méc con Ma-tu-sê-la, Ma-tu-sê-la con Hê-nóc, Hê-nóc con Gia-rết, Gia- rết con Mê-lê-lê-ên, Mê-lê-lê-ên con Cai-nam,
38บุตรของเอโนช บุตรของเสท บุตรของอาดัม บุตรของพระเจ้า
38Cai-nam con Ê-nót, Ê-nót con Sết, Sết con A-đam, A-đam con Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.