ลูกา
Chapter 7
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ลูกา 7

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เมื่อ​พระองค์​กล่าว​เรื่อง​ทั้งหมด​ให้​ประชาชน​ฟัง​จบ​แล้ว ก็​เข้า​ไป​ใน​เมือง​คาเปอรนาอุม
1Khi Đức Chúa Jêsus rao giảng xong mọi lời ấy trước mặt dân chúng nghe rồi, thì Ngài vào thành Ca-bê-na-um.
2นายร้อย​คน​หนึ่ง​มี​ผู้รับใช้​ซึ่ง​เขา​รัก​มาก กำลัง​ป่วย​หนัก​ใกล้​จะ​ตาย
2Vả, một thầy đội kia có đứa đầy tớ rất thiết nghĩa đau gần chết,
3เมื่อ​นายร้อย​ได้ยิน​เรื่อง​พระเยซู เขา​จึง​ส่ง​ผู้อาวุโส​ชาวยิว​บาง​คน​ไป​หา​พระองค์ เพื่อ​ขอ​ให้​พระองค์​มา​ช่วยชีวิต​ผู้รับใช้​ของ​เขา
3nghe nói Đức Chúa Jêsus, bèn sai mấy trưởng lão trong dân Giu-đa xin Ngài đến chữa cho đầy tớ mình.
4เมื่อ​พวกเขา​มา​ถึง​พระเยซู ก็​วิงวอน​พระองค์​อย่าง​จริงจัง​ว่า “ชาย​คน​นี้​สมควร​ที่​ท่าน​จะ​ช่วย​เขา
4Mấy người đó đến cùng Đức Chúa Jêsus, mà nài xin rằng: Thầy đội thật đáng cho thầy nhậm điều nầy;
5เพราะ​เขา​รัก​ชนชาติ​ของ​เรา และ​เป็น​ผู้​สร้าง​ธรรมศาลา​ให้​เรา”
5vì người yêu dân ta, và đã cất nhà hội cho chúng tôi.
6พระเยซู​จึง​ไป​กับ​พวกเขา เมื่อ​พระองค์​อยู่​ไม่​ไกล​จาก​บ้าน นายร้อย​ก็​ส่ง​เพื่อน​มา​บอก​พระองค์​ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า อย่า​ลำบาก​เลย เพราะ​ข้าพเจ้า​ไม่​คู่ควร​ที่​ท่าน​จะ​เข้า​มา​ใต้​หลังคา​บ้าน​ของ​ข้าพเจ้า
6Đức Chúa Jêsus bèn đi với họ. Khi Ngài gần tới nhà, thầy đội sai bạn hữu mình đi thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, xin đừng tự phiền đến thế, vì tôi không đáng rước Chúa vào nhà tôi.
7เพราะ​เหตุนี้ ข้าพเจ้า​จึง​ไม่​คิด​ว่า​ตัวเอง​คู่ควร​แม้​แต่​จะ​มา​หา​ท่าน แต่​ขอ​เพียง​ท่าน​กล่าว​คำ​เดียว ผู้รับใช้​ของ​ข้าพเจ้า​ก็​จะ​หาย
7Tôi cũng nghĩ mình không đáng đến cùng Chúa; song xin phán một lời, thì đầy tớ tôi sẽ được lành.
8เพราะ​ข้าพเจ้า​เอง​ก็​เป็น​คน​ที่​อยู่​ใต้​อำนาจ และ​มี​ทหาร​อยู่​ใต้​บังคับบัญชา ข้าพเจ้า​บอก​คน​นี้​ว่า ‘ไป’ เขา​ก็​ไป บอก​อีก​คน​ว่า ‘มา’ เขา​ก็​มา และ​บอก​ผู้รับใช้​ของ​ข้าพเจ้า​ว่า ‘ทำ​สิ่ง​นี้’ เขา​ก็​ทำ”
8Vì chính mình tôi là người thuộc dưới quyền kẻ khác, tôi cũng có quân lính dưới quyền tôi; tôi biểu tên nầy rằng: Hãy đi! thì nó đi; biểu tên khác rằng: Hãy đến! thì nó đến; và biểu đầy tớ tôi rằng: Hãy làm việc nầy! thì nó làm.
9เมื่อ​พระเยซู​ได้ยิน​ถ้อยคำ​เหล่านี้ ก็​ประหลาดใจ​ใน​ตัว​เขา แล้ว​หัน​มา​กล่าว​กับ​ฝูงชน​ที่​ติดตาม​พระองค์​ว่า “เรา​บอก​พวกคุณ แม้​แต่​ใน​อิสราเอล เรา​ก็​ยัง​ไม่​พบ​ความเชื่อ​มาก​ถึง​เพียงนี้”
9Đức Chúa Jêsus nghe những lời ấy, lấy làm lạ cho thầy đội, bèn xây lại cùng đoàn dân theo mình, mà phán rằng: Ta nói cùng các ngươi, dầu trong dân Y-sơ-ra-ên, ta cũng chưa thấy một đức tin lớn dường ấy.
10เมื่อ​คน​ที่​ถูก​ส่ง​ไป​กลับ​ถึง​บ้าน ก็​พบ​ว่า​ผู้รับใช้​ที่​เคย​ป่วย​นั้น​หายดี​แล้ว
10Những kẻ sai đến trở về nhà, thấy đầy tớ lành mạnh.
11ไม่​นาน​หลัง​จาก​นั้น พระองค์​ไป​ยัง​เมือง​หนึ่ง​ชื่อ​นาอิน สาวก​ของ​พระองค์​จำนวน​มาก​และ​ฝูงชน​กลุ่ม​ใหญ่​ไป​กับ​พระองค์
11Bữa sau, Đức Chúa Jêsus đi đến một thành, gọi là Na-in có nhiều môn đồ và một đoàn dân đông cùng đi với Ngài.
12เมื่อ​พระองค์​เข้า​ใกล้​ประตูเมือง ก็​มี​คน​หาม​ศพ​ออก​มา ผู้ตาย​เป็น​บุตรชาย​คนเดียว ของ​มารดา และ​นาง​เป็น​หญิงม่าย มี​ชาวเมือง​จำนวน​มาก​อยู่​กับ​นาง
12Khi Ngài đến gần cửa thành, họ vừa khiêng ra một người chết, là con trai một của mẹ góa kia; có nhiều người ở thành đó đi đưa với bà góa ấy.
13เมื่อ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​เห็น​นาง พระองค์​ก็​สงสาร​นาง และ​กล่าว​ว่า “อย่า​ร้องไห้”
13Chúa thấy, động lòng thương xót người, mà phán rằng: Đừng khóc!
14พระองค์​เข้า​ไป​ใกล้ และ​แตะ​โลงศพ คน​หาม​ก็​หยุด แล้ว​พระองค์​กล่าว​ว่า “ชายหนุ่ม เรา​บอก​ท่าน จง​ลุก​ขึ้น!”
14Đoạn, Ngài lại gần, rờ quan tài, thì kẻ khiêng dừng lại. Ngài bèn phán rằng: Hỡi người trẻ kia, ta biểu ngươi chờ dậy.
15คน​ที่​ตาย​แล้ว​ก็​ลุก​ขึ้น​นั่ง และ​เริ่ม​พูด พระองค์​จึง​มอบ​เขา​คืน​ให้​มารดา
15Người chết vùng ngồi dậy và khởi sự nói. Đức Chúa Jêsus giao người lại cho mẹ.
16ทุกคน​เต็ม​ไป​ด้วย​ความยำเกรง และ​ยกย่อง​พระเจ้า โดย​กล่าว​ว่า “ผู้เผยพระวจนะ​ผู้ยิ่งใหญ่​ได้​ปรากฏ​ขึ้น​ท่ามกลาง​พวกเรา!” และ “พระเจ้า​ได้​มา​เยี่ยมเยียน​ประชาชน​ของ​พระองค์!”
16Ai nấy đều sợ hãi, và ngợi khen Đức Chúa Trời rằng: Có đấng tiên tri lớn đã dấy lên giữa chúng tôi, và Đức Chúa Trời đã thăm viếng dân Ngài.
17ข่าว​เรื่อง​พระองค์​แพร่​ไป​ทั่ว​แคว้น​ยูเดีย​และ​บริเวณ​โดยรอบ​ทั้งหมด
17Tin nầy đồn ra khắp xứ Giu-đê, và khắp xứ xung quanh nơi đó nữa.
18สาวก​ของ​ยอห์น​เล่า​เรื่อง​ทั้งหมด​นี้​ให้​เขา​ฟัง
18Môn đồ của Giăng trình lại hết cả chuyện đó với người.
19ยอห์น​จึง​เรียก​สาวก​สอง​คน​มา และ​ส่ง​พวกเขา​ไป​หา​พระเยซู เพื่อ​ถาม​ว่า “ท่าน​คือ​ผู้​ที่​จะ​มา หรือ​พวกเรา​ควร​มองหา​คน​อื่น?”
19Người bèn gọi hai môn đồ mình, sai đến thưa cùng Chúa rằng: Thầy có phải là Đấng phải đến, hay chúng tôi còn phải đợi Đấng khác?
20เมื่อ​ชาย​สอง​คน​นั้น​มา​ถึง​พระองค์ ก็​กล่าว​ว่า “ยอห์น​ผู้ทำพิธีบัพติศมา​ส่ง​พวกเรา​มา​ถาม​ท่าน​ว่า ‘ท่าน​คือ​ผู้​ที่​จะ​มา หรือ​พวกเรา​ควร​มองหา​คน​อื่น?’”
20Hai người đã đến cùng Đức Chúa Jêsus, thưa rằng: Giăng Báp-tít sai chúng tôi đến hỏi thầy: Thầy có phải là Đấng phải đến, hay chúng tôi còn phải đợi Đấng khác?
21ใน​เวลา​นั้น พระองค์​รักษา​คน​จำนวน​มาก​จาก​โรค​ต่าง ๆ ความเจ็บป่วย​ร้ายแรง และ​วิญญาณ​ชั่ว และ​ทำ​ให้​คนตาบอด​จำนวน​มาก​มองเห็น
21Vả, chính giờ đó, Đức Chúa Jêsus chữa lành nhiều kẻ bịnh, kẻ tàn tật, kẻ mắc quỉ dữ, và làm cho nhiều người đui được sáng.
22พระเยซู​ตอบ​พวกเขา​ว่า “จง​กลับ​ไป​บอก​ยอห์น​ถึง​สิ่ง​ที่​พวกคุณ​ได้​เห็น​และ​ได้ยิน คือ คนตาบอด​มองเห็น คนง่อย​เดิน​ได้ คน​เป็น​โรคเรื้อน​ได้​รับ​การ​ชำระ​ให้​สะอาด คนหูหนวก​ได้ยิน คนตาย​ฟื้นขึ้น​จาก​ความตาย และ​มี​การ​ประกาศ​ข่าวดี​แก่​คนยากจน
22Đoạn, Ngài đáp rằng: hãy về báo cho Giăng sự các ngươi đã thấy và đã nghe: kẻ đui được sáng, kẻ què được đi, kẻ phung được sạch, kẻ điếc được nghe, kẻ chết được sống lại, Tin Lành đã rao giảng cho kẻ nghèo.
23คน​ที่​ไม่​สะดุด​เพราะ​เรา​เป็นสุข”
23Phước cho kẻ không vấp phạm vì cớ ta!
24เมื่อ​ผู้ส่งสาร​ของ​ยอห์น​จาก​ไป​แล้ว พระองค์​เริ่ม​กล่าว​กับ​ฝูงชน​ถึง​ยอห์น​ว่า “พวกคุณ​ออก​ไป​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​เพื่อ​ดู​อะไร? ต้นอ้อ​ที่​ลม​พัด​ไหว​หรือ?
24Hai người của Giăng sai đến đã đi rồi, Đức Chúa Jêsus mới phán cùng đoàn dân về việc Giăng rằng: Các ngươi đã đi xem chi nơi đồng vắng? Xem cây sậy bị gió rung chăng?
25แล้ว​พวกคุณ​ออก​ไป​ดู​อะไร? คน​ที่​สวม​เสื้อผ้า​เนื้อนุ่ม​หรือ? คน​ที่​แต่งกาย​หรูหรา​และ​ใช้​ชีวิต​สุขสบาย​นั้น​อยู่​ใน​วัง​ของ​กษัตริย์
25Lại các ngươi còn đi xem gì? Xem người ăn mặc tốt đẹp chăng? Kìa, những người mặc áo sang trọng, và ăn ở sung sướng, thì ở trong đền đài các vua!
26แล้ว​พวกคุณ​ออก​ไป​ดู​อะไร? ผู้เผยพระวจนะ​หรือ? ใช่ เรา​บอก​พวกคุณ และ​เขา​ยิ่ง​กว่า​ผู้เผยพระวจนะ​เสียอีก
26Song, rốt lại, các ngươi đi xem gì? Xem một đấng tiên tri ư? Phải, ta nói, một đấng trọng hơn tiên tri nữa.
27เขา​คือ​ผู้​ที่​มี​ข้อความ​เขียน​ไว้​ว่า ‘เรา​ส่ง​ผู้ส่งสาร​ของ​เรา​ไป​ต่อหน้า​ท่าน เขา​จะ​เตรียม​ทาง​ของ​ท่าน​ไว้​ข้างหน้า​ท่าน’
27Aáy về đấng đó mà có lời chép rằng: Nầy, ta sẽ sai sứ ta đến trước mặt ngươi, Người sẽ dọn đường trước ngươi.
28“เรา​บอก​พวกคุณ ใน​บรรดา​คน​ที่​เกิด​จาก​ผู้หญิง ไม่​มี​ผู้เผยพระวจนะ​คน​ใด​ยิ่งใหญ่​กว่า​ยอห์น​ผู้ทำพิธีบัพติศมา แต่​ผู้​ที่​เล็กน้อย​ที่สุด​ใน​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​ก็​ยัง​ยิ่งใหญ่​กว่า​เขา”
28Ta nói cùng các ngươi, trong những người bởi đàn bà sanh ra, không có ai lớn hơn Giăng Báp-tít đâu; nhưng trong nước Đức Chúa Trời, kẻ rất nhỏ còn lớn hơn Giăng vậy.
29เมื่อ​ประชาชน​ทั้งหมด​และ​พวก​คนเก็บภาษี​ได้ยิน​เช่นนี้ พวกเขา​ยอมรับ​ว่า​พระเจ้า​ยุติธรรม เพราะ​พวกเขา​ได้​รับ​บัพติศมา​ด้วย​บัพติศมา​ของ​ยอห์น
29Cả dân chúng cùng kẻ thâu thuế chịu Giăng làm phép báp-tem, đều xưng Đức Chúa Trời là công bình.
30แต่​พวก​ฟาริสี​และ​พวก​ผู้เชี่ยวชาญ​ธรรมบัญญัติ​ปฏิเสธ​แผนการ​ของ​พระเจ้า​สำหรับ​ตน เพราะ​พวกเขา​ไม่​ยอม​รับ​บัพติศมา​จาก​ยอห์น
30Song người Pha-ri-si cùng các thầy dạy luật không chịu Giăng làm phép báp-tem, nên chê bỏ ý Đức Chúa Trời định về mình.
31“ถ้า​อย่างนั้น เรา​จะ​เปรียบ​คน​ใน​ยุค​นี้​กับ​อะไร? พวกเขา​เหมือน​อะไร?
31Vậy, ta sẽ sánh người đời nầy với gì, họ giống như ai?
32พวกเขา​เหมือน​เด็ก ๆ ที่​นั่ง​อยู่​ใน​ตลาด และ​ร้อง​เรียก​หา​กัน​ว่า ‘พวกเรา​เป่าปี่​ให้​พวกคุณ แต่​พวกคุณ​ไม่​เต้น พวกเรา​ร้องเพลง​ไว้ทุกข์ แต่​พวกคุณ​ไม่​ร้องไห้’
32Họ giống như con trẻ ngồi ngoài chợ, nói cùng nhau rằng: Ta đã thổi sáo, mà bay không nhảy múa; ta đã than vãn, mà bay không khóc.
33เพราะ​ยอห์น​ผู้ทำพิธีบัพติศมา​มา โดย​ไม่​กิน​ขนมปัง​และ​ไม่​ดื่ม​เหล้าองุ่น พวกคุณ​ก็​พูด​ว่า ‘เขา​มี​ปีศาจ’
33Vả, Giăng Báp-tít đã đến, không ăn bánh, không uống rượu; thì các ngươi nói rằng: Người mắc quỉ dữ.
34บุตรมนุษย์​มา ทั้ง​กิน​และ​ดื่ม พวกคุณ​ก็​พูด​ว่า ‘คน​นี้​เป็น​คน​ตะกละ​และ​คน​ขี้เมา เป็น​เพื่อน​ของ​คนเก็บภาษี​และ​คนบาป!’
34Con người đến, ăn và uống, thì các ngươi nói rằng: Aáy đó là người ham ăn mê uống, bạn với người thâu thuế và kẻ có tội.
35แต่​ปัญญา​ได้​รับ​การ​พิสูจน์​ว่า​ถูกต้อง​โดย​ลูก​ทุกคน​ของ​นาง”
35Song sự khôn ngoan được xưng công bình nhờ những việc làm của nó.
36ฟาริสี​คน​หนึ่ง​เชิญ​พระองค์​ไป​รับประทาน​อาหาร​ด้วย พระองค์​จึง​เข้า​ไป​ใน​บ้าน​ของ​ฟาริสี​คน​นั้น และ​เอนกาย​ที่​โต๊ะอาหาร
36Có một người Pha-ri-si mời Đức Chúa Jêsus ăn tại nhà mình. Vậy, khi đã vào nhà người Pha-ri-si thì Ngài ngồi bàn.
37มี​หญิง​คน​หนึ่ง​ใน​เมือง​นั้น​ซึ่ง​เป็น​คนบาป เมื่อ​นาง​รู้​ว่า​พระองค์​กำลัง​เอนกาย​รับประทาน​อาหาร​อยู่​ใน​บ้าน​ของ​ฟาริสี นาง​ก็​นำ​ขวด​หิน​อะลาบาสเตอร์​บรรจุ​น้ำมันหอม​มา
37Vả, có một người đàn bà xấu nết ở thành đó, nghe nói Đức Chúa Jêsus đang ngồi bàn tại nhà người Pha-ri-si, bèn đem đến một bình ngọc trắng đựng đầy dầu thơm.
38นาง​ยืน​ร้องไห้​อยู่​ข้างหลัง​ใกล้​เท้า​ของ​พระองค์ จน​น้ำตา​ไหล​รด​เท้า​ของ​พระองค์ แล้ว​ใช้​ผม​ของ​ตน​เช็ด จูบ​เท้า​ของ​พระองค์ และ​ชโลม​ด้วย​น้ำมันหอม
38Người đứng đằng sau, nơi chân Đức Chúa Jêsus, khóc, sa nước mắt trên chân Ngài, rồi lấy tóc mình mà chùi; lại hôn chân Ngài, và xức dầu thơm cho.
39เมื่อ​ฟาริสี​ที่​เชิญ​พระองค์​มา​เห็น​ดังนั้น ก็​คิด​ใน​ใจ​ว่า “ถ้า​คน​นี้​เป็น​ผู้เผยพระวจนะ เขา​คง​รู้​ว่า​หญิง​ที่​แตะ​ต้อง​เขา​เป็น​ใคร และ​เป็น​หญิง​เช่น​ไร คือ​เป็น​คนบาป”
39Người Pha-ri-si đã mời Ngài, thấy vậy, tự nghĩ rằng: Nếu người nầy là đấng tiên tri, chắc biết người đàn bà rờ đến mình đó là ai, cùng biết ấy là người đàn bà xấu nết.
40พระเยซู​ตอบ​เขา​ว่า “ซีโมน เรา​มี​เรื่อง​จะ​บอก​ท่าน” เขา​ตอบ​ว่า “อาจารย์ เชิญ​พูด​เถิด”
40Đức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán cùng người rằng: Hỡi Si-môn, ta có vài lời nói cùng ngươi. Người thưa rằng: Thưa thầy, xin cứ nói.
41“เจ้าหนี้​คน​หนึ่ง​มี​ลูกหนี้​สอง​คน คน​หนึ่ง​เป็น​หนี้​ห้าร้อย​เดนาริอุส อีก​คน​หนึ่ง​ห้าสิบ
41Một chủ nợ có hai người mắc nợ: một người mắc năm trăm đơ-ni-ê, một người mắc năm chục.
42เมื่อ​ทั้งสอง​ไม่​มี​เงิน​ใช้หนี้ เจ้าหนี้​ก็​ยกหนี้​ให้​ทั้งคู่ เพราะ​ฉะนั้น ใน​สอง​คน​นี้ ใคร​จะ​รัก​เจ้าหนี้​มาก​กว่า?”
42Vì hai người đều không có chi mà trả, nên chủ nợ tha cả hai. Trong hai người đó, ai yêu chủ nợ hơn?
43ซีโมน​ตอบ​ว่า “ข้าพเจ้า​คิด​ว่า คน​ที่​เขา​ยกหนี้​ให้​มาก​กว่า” พระองค์​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ท่าน​ตัดสิน​ถูกต้อง”
43Si-môn thưa rằng: Tôi tưởng là người mà chủ nợ đã tha nhiều nợ hơn. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đoán phải lắm.
44แล้ว​พระองค์​หัน​ไป​ทาง​หญิง​นั้น และ​กล่าว​กับ​ซีโมน​ว่า “ท่าน​เห็น​หญิง​คน​นี้​ไหม? เรา​เข้า​มา​ใน​บ้าน​ของ​ท่าน ท่าน​ไม่​ได้​ให้​น้ำ​ล้าง​เท้า​เรา แต่​นาง​ทำ​ให้​เท้า​ของ​เรา​เปียก​ด้วย​น้ำตา และ​เช็ด​ด้วย​ผม​ของ​นาง
44Đoạn, Ngài xây lại người đàn bà mà phán cùng Si-môn rằng: Ngươi thấy đàn bà nầy không? Ta vào nhà ngươi, ngươi không cho nước rửa chân; nhưng người đã lấy nước mắt thấm ướt chân ta, rồi lấy tóc mình mà chùi.
45ท่าน​ไม่​ได้​จูบ​ต้อนรับ​เรา แต่​ตั้งแต่​เรา​เข้า​มา นาง​ไม่​หยุด​จูบ​เท้า​ของ​เรา
45Ngươi không hôn ta; nhưng người từ khi vào nhà ngươi, thì hôn chân ta hoài.
46ท่าน​ไม่​ได้​ชโลม​ศีรษะ​ของ​เรา​ด้วย​น้ำมัน แต่​นาง​ชโลม​เท้า​ของ​เรา​ด้วย​น้ำมันหอม
46Ngươi không xức dầu đầu ta; nhưng người lấy dầu thơm xức chân ta.
47เพราะ​ฉะนั้น เรา​บอก​ท่าน บาป​มากมาย​ของ​นาง​ได้​รับ​การ​ยกโทษ เพราะ​นาง​รัก​มาก แต่​คน​ที่​ได้​รับ​การ​ยกโทษ​น้อย ก็​รัก​น้อย”
47Vậy nên ta nói cùng ngươi, tội lỗi đàn bà nầy nhiều lắm, đã được tha hết, vì người đã yêu mến nhiều; song kẻ được tha ít thì yêu mến ít.
48พระองค์​กล่าว​กับ​หญิง​นั้น​ว่า “บาป​ของ​ท่าน​ได้​รับ​การ​ยกโทษ​แล้ว”
48Ngài bèn phán cùng người đàn bà rằng: Tội lỗi ngươi đã được tha rồi.
49คน​ที่​ร่วม​โต๊ะ​กับ​พระองค์​เริ่ม​พูด​กัน​ใน​ใจ​ว่า “คน​นี้​เป็น​ใคร ถึง​กับ​ยกโทษ​บาป​ได้?”
49Các người ngồi bàn với Ngài nghĩ thầm rằng: Người nầy là ai, mà cũng tha tội?
50พระองค์​กล่าว​กับ​หญิง​นั้น​ว่า “ความเชื่อ​ของ​ท่าน​ช่วย​ท่าน​ให้​รอด​แล้ว จง​ไป​อย่าง​สงบ”
50Nhưng Ngài phán cùng người đàn bà rằng: Đức tin của ngươi đã cứu ngươi; hãy đi cho bình an.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.