ลูกา
Chapter 11
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ลูกา 11

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1วัน​หนึ่ง พระองค์​กำลัง​อธิษฐาน​อยู่​ที่​แห่ง​หนึ่ง เมื่อ​อธิษฐาน​เสร็จ​แล้ว สาวก​คน​หนึ่ง​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า โปรด​สอน​พวกเรา​ให้​อธิษฐาน เหมือน​ที่​ยอห์น​สอน​สาวก​ของ​เขา​ด้วย”
1Có một ngày, Đức Chúa Jêsus cầu nguyện ở nơi kia. Khi cầu nguyện xong, một môn đồ thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, xin dạy chúng tôi cầu nguyện, cũng như Giăng đã dạy môn đồ mình.
2พระองค์​กล่าว​กับ​พวก​เขา​ว่า “เมื่อ​พวกคุณ​อธิษฐาน จง​กล่าว​ว่า ‘พระบิดา​ของ​พวก​เรา​ผู้​สถิต​ใน​สวรรค์ ขอ​ให้​พระ​นาม​ของ​พระองค์​เป็น​ที่​เคารพ​ว่า​บริสุทธิ์ ขอ​ให้​อาณาจักร​ของ​พระองค์​มา ขอ​ให้​พระประสงค์​ของ​พระองค์​สำเร็จ​บน​แผ่น​ดิน​โลก​เหมือน​ใน​สวรรค์
2Ngài phán rằng: Khi các ngươi cầu nguyện, hãy nói: Lạy Cha! danh Cha được thánh; nước Cha được đến;
3ขอ​ประทาน​ขนมปัง​ประจำ​วัน​แก่​พวก​เรา​ทุก​วัน
3xin cho chúng tôi ngày nào đủ bánh ngày ấy;
4และ​ขอ​พระองค์​ยก​โทษ​บาป​ของ​พวก​เรา เพราะ​พวก​เรา​เอง​ก็​ยก​โทษ​ให้​ทุก​คน​ที่​เป็น​หนี้​พวก​เรา และ​ขอ​อย่า​นำ​พวก​เรา​เข้า​สู่​การ​ทดลอง แต่​ขอ​ช่วย​พวก​เรา​ให้​พ้น​จาก​ผู้​ชั่ว​ร้าย’”
4xin tha tội chúng tôi, vì chúng tôi cũng tha kẻ mích lòng mình; và xin chớ đem chúng tôi vào sự cám dỗ!
5พระองค์​กล่าว​กับ​พวก​เขา​ว่า “ถ้า​ใคร​ใน​พวกคุณ​มี​เพื่อน และ​ไป​หา​เขา​ตอน​เที่ยงคืน พูด​ว่า ‘เพื่อน​เอ๋ย ขอ​ยืม​ขนมปัง​สาม​ก้อน​เถิด
5Đoạn, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Nếu một người trong các ngươi có bạn hữu, nửa đêm đến nói rằng: Bạn ơi, cho tôi mượn ba cái bánh,
6เพราะ​เพื่อน​ของ​ฉัน​คน​หนึ่ง​เดิน​ทาง​มา​หา และ​ฉัน​ไม่​มี​อะไร​ให้​เขา​กิน’
6vì người bạn tôi đi đường mới tới, tôi không có chi đãi người.
7แล้ว​เพื่อน​ที่​อยู่​ข้าง​ใน​ตอบ​ว่า ‘อย่า​รบกวน​ฉัน​เลย ประตู​ปิด​แล้ว และ​ลูก ๆ ก็​นอน​อยู่​กับ​ฉัน ฉัน​ลุก​ขึ้น​มา​ให้​อะไร​ท่าน​ไม่​ได้’
7Nếu người kia ở trong nhà trả lời rằng: Đừng khuấy rối tôi, cửa đóng rồi, con cái và tôi đã đi ngủ, không dậy được mà lấy bánh cho anh;
8เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า ถึง​แม้​เขา​จะ​ไม่​ยอม​ลุก​ขึ้น​ให้​เพราะ​เป็น​เพื่อน​กัน แต่​เพราะ​คน​นั้น​รบเร้า​ไม่​ยอม​เลิก เขา​ก็​จะ​ลุก​ขึ้น​ให้​ทุก​อย่าง​ที่​ต้อง​การ
8ta nói cùng các ngươi, dầu người ấy không chịu dậy cho bánh vì là bạn mình, nhưng vì cớ người kia làm rộn, sẽ dậy và cho người đủ sự cần dùng.
9“เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า จง​ขอ​ต่อ​ไป แล้ว​จะ​ได้​รับ จง​แสวงหา​ต่อ​ไป แล้ว​จะ​พบ จง​เคาะ​ต่อ​ไป แล้ว​ประตู​จะ​เปิด​ให้​พวกคุณ
9Ta lại nói cùng các ngươi: Hãy xin, sẽ ban cho; hãy tìm, sẽ gặp; hãy gõ cửa, sẽ mở cho.
10เพราะ​ทุก​คน​ที่​ขอ​ก็​ได้​รับ คน​ที่​แสวงหา​ก็​พบ และ​คน​ที่​เคาะ ประตู​ก็​จะ​เปิด​ให้​เขา
10Vì hễ ai xin thì được, ai tìm thì gặp, và sẽ mở cửa cho ai gõ.
11“ใน​หมู่​พวกคุณ​ที่​เป็น​พ่อ มี​ใคร​บ้าง ถ้า​ลูก​ชาย​ขอ​ขนมปัง จะ​ให้​ก้อน​หิน​แก่​เขา? หรือ​ถ้า​ขอ​ปลา จะ​ให้​งู​แทน​ปลา​หรือ?
11Trong các ngươi có ai làm cha, khi con mình xin bánh mà cho đá chăng? Hay là xin cá, mà cho rắn thay vì cá chăng?
12หรือ​ถ้า​เขา​ขอ​ไข่ จะ​ให้​แมง​ป่อง​แก่​เขา​หรือ?
12Hay là xin trứng, mà cho bò cạp chăng?
13ถ้า​พวกคุณ​ซึ่ง​เป็น​คน​ชั่ว​ยัง​รู้จัก​ให้​สิ่ง​ดี​แก่​ลูก ๆ ของ​ตน พระบิดา​ใน​สวรรค์​จะ​ยิ่ง​ประทาน​พระวิญญาณ​บริสุทธิ์​แก่​คน​ที่​ทูล​ขอ​ต่อ​พระองค์​มาก​กว่า​นั้น​สัก​เพียง​ใด!”
13Vậy nếu các ngươi là người xấu, còn biết cho con cái mình vật tốt thay, huống chi Cha các ngươi ở trên trời lại chẳng ban Đức Thánh Linh cho người xin Ngài!
14พระองค์​กำลัง​ขับ​ปีศาจ​ตน​หนึ่ง​ซึ่ง​ทำ​ให้​คน​เป็น​ใบ้ เมื่อ​ปีศาจ​ออก​ไป คน​ใบ้​ก็​พูด​ได้ และ​ฝูงชน​ต่าง​ประหลาดใจ
14Đức Chúa Jêsus đuổi một quỉ câm; khi quỉ ra khỏi, người câm liền nói được. Dân chúng đều lấy làm lạ;
15แต่​บาง​คน​ใน​หมู่​พวก​เขา​กล่าว​ว่า “เขา​ขับ​ปีศาจ​ด้วย​อำนาจ​ของ​เบเอลเซบูล เจ้า​แห่ง​ปีศาจ”
15song có mấy kẻ nói rằng: Người nầy nhờ Bê-ên-xê-bun là chúa quỉ mà trừ quỉ.
16ส่วน​คน​อื่น ๆ ต้อง​การ​ทดสอบ​พระองค์ จึง​ขอ​หมาย​สำคัญ​จาก​สวรรค์
16Kẻ khác muốn thử Ngài, thì xin Ngài một dấu lạ từ trời xuống.
17แต่​พระองค์​รู้​ความ​คิด​ของ​พวก​เขา จึง​กล่าว​ว่า “ทุก​อาณาจักร​ที่​แตก​แยก​กัน​เอง​ย่อม​พินาศ และ​บ้าน​ที่​แตก​แยก​กัน​เอง​ก็​พัง​ลง
17Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, bèn phán rằng: Nước nào tự chia rẽ nhau thì tan hoang, nhà nào tự chia rẽ nhau thì đổ xuống.
18ถ้า​ซาตาน​แตก​แยก​กับ​ตัว​เอง อาณาจักร​ของ​มัน​จะ​ตั้ง​อยู่​ได้​อย่างไร? เพราะ​พวกคุณ​กล่าว​ว่า​เรา​ขับ​ปีศาจ​ด้วย​อำนาจ​ของ​เบเอลเซบูล
18Vậy, nếu quỉ Sa-tan tự chia rẽ nhau, thì nước nó còn sao được, vì các ngươi nói ta nhờ Bê-ê-xê-bun mà trừ quỉ?
19แต่​ถ้า​เรา​ขับ​ปีศาจ​ด้วย​อำนาจ​ของ​เบเอลเซบูล แล้ว​คน​ของ​พวกคุณ​เอง​ขับ​ปีศาจ​ด้วย​อำนาจ​ของ​ใคร? เพราะ​ฉะนั้น​พวก​เขา​เอง​จะ​เป็น​ผู้​พิพากษา​พวกคุณ
19Nếu ta nhờ Bê-ên-xê-bun mà trừ quỉ, thì con các ngươi nhờ ai mà trừ quỉ? Bởi vậy, chính con các ngươi sẽ làm quan án các ngươi.
20แต่​ถ้า​เรา​ขับ​ปีศาจ​ด้วย​นิ้ว​ของ​พระเจ้า อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​ก็​มา​ถึง​พวกคุณ​แล้ว
20Nhưng nếu ta cậy ngón tay Đức Chúa Trời mà trừ quỉ, thì nước Đức Chúa Trời đã đến nơi các ngươi rồi.
21“เมื่อ​ชาย​แข็งแรง​ที่​มี​อาวุธ​ครบ​มือ​เฝ้า​บ้าน​ของ​ตน ทรัพย์สิน​ของ​เขา​ก็​ปลอดภัย
21Khi một người mạnh sức cầm khí giới giữ cửa nhà mình, thì của cải nó vững vàng.
22แต่​เมื่อ​มี​คน​ที่​แข็ง​แรง​กว่า​เข้า​มา​โจมตี​และ​เอา​ชนะ​เขา คน​นั้น​ก็​จะ​เอา​อาวุธ​ทั้ง​ชุด​ที่​เขา​ไว้​วาง​ใจ​ไป และ​แบ่ง​ของ​ที่​ปล้น​มา​ได้
22Nhưng có người khác mạnh hơn đến thắng được, thì cướp lấy khí giới người kia đã nhờ cậy, và phân phát sạch của cải.
23“คน​ที่​ไม่​อยู่​ฝ่าย​เรา​ก็​ต่อต้าน​เรา และ​คน​ที่​ไม่​รวบรวม​กับ​เรา​ก็​กระจัดกระจาย
23Phàm ai không theo ta, thì nghịch cùng ta, ai không thâu hiệp với ta, thì tan lạc.
24เมื่อ​วิญญาณ​ที่​ไม่​บริสุทธิ์​ออก​จาก​คน มัน​ก็​ไป​ตาม​ที่​แห้ง​แล้ง​เพื่อ​หา​ที่พัก แต่​เมื่อ​หา​ไม่​พบ​ก็​พูด​ว่า ‘ฉัน​จะ​กลับ​ไป​ยัง​บ้าน​ที่​ฉัน​ออก​มา’
24Khi tà ma đã ra khỏi một người, thì đi dông dài các nơi khô khan để kiếm chỗ nghỉ. Kiếm không được, thì nó nói rằng: Ta sẽ trở về nhà ta là nơi ta mới ra khỏi.
25เมื่อ​กลับ​ไป ก็​พบ​ว่า​บ้าน​นั้น​กวาด​สะอาด​และ​จัด​เรียบร้อย
25Nó trở về, thấy nhà quét sạch và dọn dẹp tử tế,
26มัน​จึง​ไป​พา​วิญญาณ​อื่น​อีก​เจ็ด​ตน​ที่​ชั่ว​ยิ่ง​กว่า​ตัว​มัน​เอง​เข้า​มา​อยู่​ที่​นั่น แล้ว​สภาพ​สุด​ท้าย​ของ​คน​นั้น​ก็​เลว​ร้าย​กว่า​สภาพ​แรก”
26bèn đi rủ bảy quỉ khác dữ hơn mình vào nhà mà ở; vậy số phận người nầy lại khốn khổ hơn phen trước.
27ขณะ​ที่​พระองค์​กำลัง​กล่าว​เรื่อง​เหล่า​นี้ หญิง​คน​หนึ่ง​ใน​ฝูงชน​ร้อง​ขึ้น​ว่า “ครรภ์​ที่​ให้​กำเนิด​ท่าน​และ​เต้า​นม​ที่​เลี้ยง​ท่าน​มา​ก็​เป็นสุข!”
27Đức Chúa Jêsus đang phán những điều ấy, có một người đàn bà ở giữa dân chúng cất tiếng thưa rằng: Phước cho dạ đã mang Ngài và vú đã cho Ngài bú!
28แต่​พระองค์​กล่าว​ว่า “ตรง​กัน​ข้าม คน​ที่​ได้ยิน​พระวจนะ​ของ​พระเจ้า​และ​รักษา​ไว้​ก็​เป็นสุข”
28Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Những kẻ nghe và giữ lời Đức Chúa Trời còn có phước hơn!
29เมื่อ​ฝูงชน​มา​รวมกัน​มากขึ้น​เรื่อย ๆ พระองค์​เริ่ม​กล่าว​ว่า “คน​ยุค​นี้​เป็น​คน​ชั่ว พวก​เขา​แสวงหา​หมาย​สำคัญ แต่​จะ​ไม่​มี​หมาย​สำคัญ​ใด​ให้​แก่​พวก​เขา นอก​จาก​หมาย​สำคัญ​ของ​โยนาห์​ผู้​เผยพระวจนะ
29Khi dân chúng nhóm lại đông lắm, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Dòng dõi nầy là dòng dõi độc ác; họ xin một dấu lạ, song sẽ không cho dấu lạ nào khác hơn dấu lạ của Giô-na.
30เพราะ​โยนาห์​เป็น​หมาย​สำคัญ​แก่​ชาว​นีนะเวห์​อย่างไร บุตร​มนุษย์​ก็​จะ​เป็น​หมาย​สำคัญ​แก่​คน​ยุค​นี้​อย่าง​นั้น
30Vì Giô-na là dấu lạ cho dân thành Ni-ni-ve, thì cũng một thể ấy, Con người sẽ là dấu lạ cho dòng dõi nầy.
31ราชินี​แห่ง​แดน​ใต้​จะ​ลุก​ขึ้น​ใน​วัน​พิพากษา​พร้อม​กับ​คน​ใน​ยุค​นี้ และ​จะ​กล่าว​โทษ​พวก​เขา เพราะ​นาง​มา​จาก​สุด​ปลาย​แผ่น​ดิน​โลก​เพื่อ​ฟัง​ปัญญา​ของ​ซาโลมอน และ​มี​ผู้​หนึ่ง​ที่​ยิ่ง​กว่า​ซาโลมอน​อยู่​ที่​นี่
31Đến ngày phán xét, nữ hoàng Nam phương sẽ đứng dậy với người của dòng dõi nầy và lên án họ, vì người từ nơi đầu cùng đất đến nghe lời khôn ngoan vua Sa-lô-môn, mà nầy, ở đây có Đấng hơn vua Sa-lô-môn!
32ชาว​นีนะเวห์​จะ​ลุก​ขึ้น​ใน​วัน​พิพากษา​พร้อม​กับ​คน​ยุค​นี้ และ​จะ​กล่าว​โทษ​พวก​เขา เพราะ​พวก​เขา​กลับ​ใจ​เมื่อ​ได้ยิน​การ​ประกาศ​ของ​โยนาห์ และ​มี​ผู้​หนึ่ง​ที่​ยิ่ง​กว่า​โยนาห์​อยู่​ที่​นี่
32Đến ngày phán xét, dân thành Ni-ni-ve sẽ đứng dậy với người của dòng dõi nầy và lên án họ, vì dân ấy đã nghe lời Giô-na giảng dạy và ăn năn; mà nầy, ở đây có Đấng hơn Giô-na.
33“ไม่​มี​ใคร​จุด​ตะเกียง​แล้ว​เอา​ไป​ไว้​ใน​ห้อง​ใต้​ดิน​หรือ​ใต้​ตะกร้า แต่​ตั้ง​ไว้​บน​เชิง​ตะเกียง เพื่อ​คน​ที่​เข้า​มา​จะ​ได้​เห็น​แสงสว่าง
33Không ai thắp đèn mà để chỗ khuất hay là dưới thùng, nhưng để trên chân đèn, hầu cho kẻ vào được thấy sáng.
34ตะเกียง​ของ​ร่างกาย​คือ​ตา เพราะ​ฉะนั้น​เมื่อ​ตา​ของ​ท่าน​ดี ร่างกาย​ทั้ง​หมด​ของ​ท่าน​ก็​เต็ม​ไป​ด้วย​แสงสว่าง แต่​เมื่อ​ตา​ของ​ท่าน​ชั่ว ร่างกาย​ของ​ท่าน​ก็​เต็ม​ไป​ด้วย​ความ​มืด
34Mắt là đèn của thân thể; nếu mắt ngươi sõi sàng, cả thân thể ngươi được sáng láng; song nếu mắt ngươi xấu, thân thể ngươi phải tối tăm.
35เพราะ​ฉะนั้น​จง​ระวัง​ว่า แสงสว่าง​ที่​อยู่​ใน​ตัว​ท่าน​อย่า​กลาย​เป็น​ความ​มืด
35Aáy vậy, hãy coi chừng kẻo sự sáng trong mình ngươi hóa ra sự tối chăng.
36ดัง​นั้น ถ้า​ร่างกาย​ทั้ง​หมด​ของ​ท่าน​เต็ม​ไป​ด้วย​แสงสว่าง ไม่​มี​ส่วน​ใด​มืด​เลย ร่างกาย​ทั้ง​หมด​ก็​จะ​สว่าง​ไสว เหมือน​เมื่อ​ตะเกียง​ส่องแสง​สว่าง​แก่​ท่าน”
36Nếu cả thân thể ngươi sáng láng, không có phần nào tối tăm, thì sẽ được sáng hết thảy, cũng như khi có cái đèn soi sáng cho ngươi vậy.
37ขณะ​ที่​พระองค์​กำลัง​กล่าว​อยู่ ฟาริสี​คน​หนึ่ง​เชิญ​พระองค์​ไป​รับ​ประทาน​อาหาร พระองค์​จึง​เข้า​ไป​และ​นั่ง​ลง​ที่​โต๊ะ
37Đức Chúa Jêsus đang phán, có một người Pha-ri-si mời Ngài về nhà dùng bữa. Ngài vào ngồi bàn.
38เมื่อ​ฟาริสี​คน​นั้น​เห็น​ว่า​พระองค์​ไม่​ได้​ชำระ​ตน​ก่อน​รับ​ประทาน​อาหาร ก็​รู้สึก​ประหลาดใจ
38Người Pha-ri-si thấy Ngài không rửa trước bữa ăn, thì lấy làm lạ.
39องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “พวกคุณ​ที่​เป็น​ฟาริสี​ชำระ​ถ้วย​กับ​จาน​เพียง​ด้านนอก แต่​ภายใน​ของ​พวกคุณ​เต็ม​ไป​ด้วย​การ​รีดไถ​และ​ความ​ชั่ว​ร้าย
39Nhưng Chúa phán rằng: Hỡi các ngươi là người Pha-ri-si, các ngươi rửa sạch bề ngoài chén và mâm, song bề trong đầy sự trộm cướp và điều dữ.
40คน​โง่​เอ๋ย พระองค์​ผู้​สร้าง​ด้าน​นอก​ไม่​ได้​สร้าง​ด้าน​ใน​ด้วย​หรือ?
40Hỡi kẻ dại dột! Đấng đã làm nên bề ngoài, há không làm nên bề trong nữa sao?
41แต่​จง​ให้​สิ่ง​ที่​อยู่​ภายใน​นั้น​แก่​คน​ขัด​สน แล้ว​ทุก​สิ่ง​ก็​จะ​สะอาด​สำหรับ​พวกคุณ
41Thà các ngươi lấy của mình có mà bố thí, thì mọi điều sẽ sạch cho các ngươi.
42แต่​วิบัติ​แก่​พวกคุณ ฟาริสี! เพราะ​พวกคุณ​ถวาย​หนึ่ง​ใน​สิบ​จาก​สะระแหน่ ต้น​รู และ​ผัก​ทุก​ชนิด แต่​กลับ​ละ​เลย​ความ​ยุติธรรม​และ​ความ​รัก​ของ​พระเจ้า สิ่ง​เหล่า​นี้​พวกคุณ​ควร​ทำ โดย​ไม่​ละ​เลย​สิ่ง​อื่น
42Song khốn cho các ngươi, người Pha-ri-si, vì các ngươi nộp một phần mười về bạc hà, hồi hương, cùng mọi thứ rau, còn sự công bình và sự kính mến Đức Chúa Trời, thì các ngươi bỏ qua! Aáy là các việc phải làm, mà cũng không nên bỏ qua các việc khác.
43วิบัติ​แก่​พวกคุณ ฟาริสี! เพราะ​พวกคุณ​ชอบ​ที่​นั่ง​ดี​ที่​สุด​ใน​ธรรมศาลา และ​ชอบ​ให้​คน​ทักทาย​ใน​ตลาด
43Khốn cho các ngươi, người Pha-ri-si, vì các ngươi ưa ngôi cao nhất trong nhà hội, và thích người ta chào mình giữa chợ!
44วิบัติ​แก่​พวกคุณ พวก​อาลักษณ์​และ​พวก​ฟาริสี คน​หน้าซื่อใจคด! เพราะ​พวกคุณ​เหมือน​หลุม​ฝังศพ​ที่​มอง​ไม่​เห็น และ​คน​ที่​เดิน​เหยียบ​ผ่าน​ไป​ก็​ไม่​รู้​ตัว”
44Khốn cho các ngươi, vì các ngươi giống như mả loạn, người ta bước lên trên mà không biết!
45ผู้เชี่ยวชาญ​ธรรมบัญญัติ​คน​หนึ่ง​ตอบ​พระองค์​ว่า “อาจารย์ ที่​ท่าน​พูด​อย่าง​นี้​ก็​เป็น​การ​ดูหมิ่น​พวก​เรา​ด้วย”
45Một thầy dạy luật bèn cất tiếng nói rằng: Thưa thầy, thầy nói vậy cũng làm sỉ nhục chúng tôi.
46พระองค์​กล่าว​ว่า “วิบัติ​แก่​พวกคุณ ผู้เชี่ยวชาญ​ธรรมบัญญัติ​ด้วย! เพราะ​พวกคุณ​เอา​ภาระ​หนัก​ที่​แบก​ยาก​ไป​วาง​บน​คน​อื่น แต่​ตัว​พวกคุณ​เอง​ไม่​ยอม​แม้​แต่​จะ​ใช้​นิ้ว​เดียว​ช่วย​ยก​ภาระ​เหล่า​นั้น
46Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Khốn cho các ngươi nữa, là thầy dạy luật, vì các ngươi chất cho người ta gánh nặng khó mang, mà tự mình thì không động ngón tay đến!
47วิบัติ​แก่​พวกคุณ! เพราะ​พวกคุณ​สร้าง​อุโมงค์​ฝังศพ​ให้​ผู้​เผยพระวจนะ แต่​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ​เป็น​คน​ฆ่า​พวก​เขา
47Khốn cho các ngươi, vì các ngươi xây mồ mả các đấng tiên tri mà tổ phụ mình đã giết!
48ดัง​นั้น​พวกคุณ​จึง​เป็น​พยาน​และ​เห็น​ชอบ​กับ​การ​กระทำ​ของ​บรรพบุรุษ เพราะ​พวก​เขา​ฆ่า​ผู้​เผยพระวจนะ ส่วน​พวกคุณ​ก็​สร้าง​อุโมงค์ฝังศพ​ให้​พวกเขา
48Như vậy, các ngươi làm chứng và ưng thuận việc tổ phụ mình đã làm; vì họ đã giết các đấng tiên tri, còn các ngươi lại xây mồ cho.
49เพราะ​เหตุ​นี้ ปัญญา​ของ​พระเจ้า​จึง​กล่าว​ด้วย​ว่า ‘เรา​จะ​ส่ง​ผู้​เผยพระวจนะ​และ​อัครทูต​ไป​หา​พวก​เขา และ​พวกเขา​จะ​ฆ่า​และ​ข่มเหง​บางคน​ใน​พวก​นั้น
49Vậy nên, sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời đã phán rằng: Ta sẽ sai đấng tiên tri và sứ đồ đến cùng chúng nó; chúng nó sẽ giết kẻ nầy, bắt bớ kẻ kia,
50เพื่อ​ให้​คน​ยุค​นี้​ต้อง​รับ​ผิด​ชอบ​ต่อ​เลือด​ของ​ผู้​เผยพระวจนะ​ทุก​คน​ที่​หลั่ง​มา​ตั้ง​แต่​เริ่ม​สร้าง​โลก
50hầu cho huyết mọi đấng tiên tri đổ ra từ khi sáng thế, cứ dòng dõi nầy mà đòi,
51ตั้ง​แต่​เลือด​ของ​อาเบล​จน​ถึง​เลือด​ของ​เศคาริยาห์ ผู้​ตาย​ระหว่าง​แท่น​บูชา​กับ​สถาน​บริสุทธิ์’ ใช่ เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า คน​ยุค​นี้​จะ​ต้อง​รับ​ผิด​ชอบ​ต่อ​เรื่อง​นี้
51là từ huyết A-bên cho đến huyết Xa-cha-ri đã bị giết giữa khoảng bàn thờ và đền thờ; phải, ta nói cùng các ngươi, sẽ cứ dòng dõi nầy mà đòi huyết ấy.
52วิบัติ​แก่​พวกคุณ ผู้เชี่ยวชาญ​ธรรมบัญญัติ! เพราะ​พวกคุณ​เอา​กุญแจ​แห่ง​ความ​รู้​ไป ตัว​พวกคุณ​เอง​ก็​ไม่​เข้า​ไป และ​ยัง​ขัดขวาง​คน​ที่​กำลัง​จะ​เข้า”
52Khốn cho các ngươi, là thầy dạy luật, vì các ngươi đã đoạt lấy chìa khóa của sự biết, chính mình không vào, mà người khác muốn vào, lại ngăn cấm không cho!
53ขณะ​ที่​พระองค์​กล่าว​เรื่อง​เหล่า​นี้​แก่​พวก​เขา พวก​อาลักษณ์​และ​พวก​ฟาริสี​เริ่ม​โกรธ​พระองค์​อย่าง​รุนแรง และ​คาดคั้น​พระองค์​ใน​เรื่อง​ต่าง ๆ มากมาย
53Khi Đức Chúa Jêsus ra khỏi đó rồi, các thầy thông giáo và người Pha-ri-si bèn ra sức ép Ngài dữ tợn, lấy nhiều câu hỏi khêu chọc Ngài,
54คอย​ดัก​จับผิด​จาก​คำพูด​ของ​พระองค์ เพื่อ​จะ​ได้​กล่าว​หา​พระองค์
54và lập mưu để bắt bẻ lời nào từ miệng Ngài nói ra.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.