ลูกา
Chapter 24
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ลูกา 24

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ใน​วัน​แรก​ของ​สัปดาห์ ตอน​รุ่งเช้า​ตรู่ พวกนาง​กับ​คน​อื่น ๆ มา​ถึง​อุโมงค์​ฝังศพ โดย​นำ​เครื่องเทศ​ที่​เตรียม​ไว้​มา​ด้วย
1Ngày thứ nhất trong tuần lễ, khi mờ sáng, các người đàn bà ấy lấy thuốc thơm đã sửa soạn đem đến mồ Ngài.
2พวกนาง​พบ​ว่า​ก้อนหิน​ถูก​กลิ้ง​ออก​จาก​อุโมงค์​ฝังศพ
2Họ thấy hòn đá đã lăn ra khỏi cửa mồ;
3เมื่อ​เข้า​ไป ก็​ไม่​พบ​ศพ​ของ​องค์พระเยซู
3nhưng bước vào, không thấy xác Đức Chúa Jêsus.
4ขณะ​ที่​พวกนาง​กำลัง​งุนงง​กับ​เรื่อง​นี้​อย่าง​มาก ก็​มี​ชาย​สอง​คน​ยืน​อยู่​ข้าง​พวกนาง สวม​เสื้อผ้า​ที่​ส่อง​ประกาย​เจิดจ้า
4Đang khi không biết nghĩ làm sao, xảy có hai người nam mặt áo sáng như chớp, hiện ra trước mặt họ.
5พวกนาง​ตกใจกลัว และ​ก้มหน้า​ลง​กับ​พื้น ชาย​สอง​คน​นั้น​กล่าว​กับ​พวกนาง​ว่า “ทำไม​พวกคุณ​จึง​หา​คน​เป็น​อยู่​ท่ามกลาง​คนตาย?
5Họ đang thất kinh, úp mặt xuống đất; thì hai người ấy nói rằng: Sao các ngươi tìm người sống trong vòng kẻ chết?
6พระองค์​ไม่​อยู่​ที่​นี่ แต่​ฟื้นขึ้น​จาก​ความตาย​แล้ว จง​ระลึก​ถึง​สิ่ง​ที่​พระองค์​บอก​พวกคุณ​เมื่อ​ยัง​อยู่​ใน​กาลิลี
6Ngài không ở đây đâu, song Ngài đã sống lại. Hãy nhớ khi Ngài còn ở xứ Ga-li-lê, phán cùng các ngươi thể nào,
7ว่า​บุตรมนุษย์​ต้อง​ถูก​มอบ​ไว้​ใน​มือ​ของ​คนบาป ถูก​ตรึง​บน​กางเขน และ​ใน​วัน​ที่​สาม​จะ​ฟื้นขึ้น​มา”
7Ngài đã phán rằng: Con người phải bị nộp trong tay kẻ có tội, phải bị đóng đinh trên cây thập tự, và ngày thứ ba phải sống lại.
8พวกนาง​จึง​ระลึก​ถึง​ถ้อยคำ​ของ​พระองค์
8Họ bèn nhớ lại những lời Đức Chúa Jêsus đã phán.
9แล้ว​กลับ​จาก​อุโมงค์​ฝังศพ และ​เล่า​เรื่อง​ทั้งหมด​นี้​แก่​สิบเอ็ด​คน​และ​คน​อื่น ๆ ทั้งหมด
9Họ ở mồ trở về, rao truyền mọi sự ấy cho mười một sứ đồ và những người khác.
10ผู้หญิง​เหล่านั้น​คือ​มารีย์​ชาว​มักดาลา โยอันนา และ​มารีย์​มารดา​ของ​ยากอบ รวม​ทั้ง​หญิง​คน​อื่น ๆ ที่​อยู่​กับ​พวกนาง พวกนาง​เล่า​เรื่อง​เหล่านี้​แก่​พวก​อัครทูต
10Aáy là Ma-ri Ma-đơ-len, Gian-nơ, và Ma-ri mẹ của Gia-cơ, cùng các đàn bà khác đi với họ đã rao truyền như vậy cho các sứ đồ.
11แต่​พวกเขา​เห็น​ว่า​ถ้อยคำ​เหล่านี้​เป็น​เรื่อง​เหลวไหล และ​พวกเขา​ไม่​เชื่อ​พวกนาง
11Song các sứ đồ không tin, cho lời ấy như là hư không.
12แต่​เปโตร​ลุก​ขึ้น​วิ่ง​ไป​ยัง​อุโมงค์​ฝังศพ เขา​ก้ม​ลง​มอง​เข้า​ไป เห็น​แถบ​ผ้าลินิน​วาง​อยู่​ตามลำพัง แล้ว​กลับ​บ้าน​ด้วย​ความ​ประหลาดใจ​กับ​สิ่ง​ที่​เกิด​ขึ้น
12Dầu vậy, Phi-e-rơ đứng dậy, chạy đến mồ, cúi xuống mà dòm, chỉ thấy vải liệm ở trên đất, đoạn về nhà, lạ lùng cho việc đã xảy ra.
13วัน​เดียวกัน​นั้น มี​สอง​คน​ใน​กลุ่ม​นั้น​กำลัง​เดิน​ไป​ยัง​หมู่บ้านชื่อ​เอมมาอูส ซึ่ง​อยู่​ห่าง​จาก​กรุง​เยรูซาเล็ม​หกสิบ​สตาเดีย
13Cũng trong ngày ấy, có hai môn đồ đi đến làng kia, gọi là Em-ma-út, cách thành Giê-ru-sa-lem sáu mươi ếch-ta-đơ;
14ทั้งสอง​พูดคุย​กัน​ถึง​เหตุการณ์​ทั้งหมด​ที่​เกิด​ขึ้น
14họ đàm luận về những sự đã xảy ra.
15ขณะ​ที่​พวกเขา​กำลัง​พูดคุย​และ​ถาม​กัน​อยู่ พระเยซู​เอง​ก็​เข้า​มา​ใกล้ และ​เดิน​ไป​กับ​พวกเขา
15Đang khi nói và cãi lẽ nhau, chính Đức Chúa Jêsus đến gần cùng đi đường với họ.
16แต่​ตา​ของ​พวกเขา​ถูก​ปิด​ไว้​ไม่​ให้​จำ​พระองค์​ได้
16nhưng mắt hai người ấy bị che khuất không nhìn biết Ngài được.
17พระองค์​ถาม​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​กำลัง​พูด​เรื่อง​อะไร​กัน​ระหว่าง​เดิน และ​ทำไม​จึง​เศร้า?”
17Ngài phán cùng họ rằng: Các ngươi đang đi đường, nói chuyện gì cùng nhau vậy? Họ dừng lại, buồn bực lắm.
18คน​หนึ่ง​ชื่อ​เคลโอปัส​ตอบ​พระองค์​ว่า “ท่าน​เป็น​คนต่างถิ่น​เพียง​คนเดียว​ที่​อยู่​ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม​หรือ ที่​ไม่​รู้​เรื่อง​ที่​เกิด​ขึ้น​ที่​นั่น​ใน​วัน​เหล่านี้?”
18Một trong hai người tên là Cơ-lê-ô-ba, trả lời rằng: Có phải chỉ ngươi là khách lạ ở thành Giê-ru-sa-lem, không hay việc đã xảy đến tại đó cách mấy bữa rày sao?
19พระองค์​ถาม​พวกเขา​ว่า “เรื่อง​อะไร?” พวกเขา​ตอบ​พระองค์​ว่า “เรื่อง​ของ​พระเยซู​ชาว​นาซาเร็ธ ผู้​เป็น​ผู้เผยพระวจนะ​ที่​ทรงพลัง​ทั้ง​ใน​การ​กระทำ​และ​ถ้อยคำ​ต่อหน้า​พระเจ้า​และ​ประชาชน​ทั้งปวง
19Ngài hỏi rằng: Việc gì vậy? Họ trả lời rằng: Aáy là việc đã xảy ra cho Jêsus Na-xa-rét, một đấng tiên tri, có quyền phép trong việc làm và trong lời nói, trước mặt Đức Chúa Trời và cả chúng dân;
20และ​เรื่อง​ที่​หัวหน้า​ปุโรหิต​กับ​พวก​ผู้ปกครอง​ของ​เรา​มอบ​พระองค์​ให้​ถูก​ตัดสิน​ประหารชีวิต และ​ตรึง​พระองค์​บน​กางเขน
20làm sao mà các thầy tế lễ cả cùng các quan đề hình ta đã nộp Ngài để xử tử, và đã đóng đinh trên cây thập tự.
21แต่​พวกเรา​เคย​หวัง​ว่า​พระองค์​คือ​ผู้​ที่​จะ​ไถ่​อิสราเอล และ​นอกจาก​นั้น วันนี้​ก็​เป็น​วันที่​สาม​แล้วตั้งแต่​สิ่ง​เหล่านี้​เกิด​ขึ้น
21Chúng tôi trông mong Ngài sẽ cứu lấy dân Y-sơ-ra-ên; dầu thể ấy, việc xảy ra đã được ba ngày rồi.
22นอกจากนี้ หญิง​บางคน​ใน​พวกเรา​ยัง​ทำ​ให้​พวกเรา​ประหลาดใจ พวกนาง​ไป​ถึง​อุโมงค์​ฝังศพ​ตั้งแต่​เช้าตรู่
22Thật có mấy người đàn bà trong vòng chúng tôi đã làm cho chúng tôi lấy làm lạ lắm: khi mờ sáng, họ đến mồ,
23แต่​เมื่อ​ไม่​พบ​ศพ​ของ​พระองค์ พวกนาง​กลับ​มา​บอก​ว่า​ได้​เห็น​นิมิต​ของ​ทูตสวรรค์ ซึ่ง​กล่าว​ว่า​พระองค์​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่
23không thấy xác Ngài, thì về báo rằng có thiên sứ hiện đến, nói Ngài đang sống.
24คน​บางคน​ใน​พวกเรา​ไป​ที่​อุโมงค์​ฝังศพ และ​พบ​ทุกสิ่ง​เหมือน​ที่​พวก​ผู้หญิง​บอก แต่​ไม่​เห็น​พระองค์”
24Có mấy người trong vòng chúng tôi cũng đi thăm mồ, thấy mọi điều y như lời họ nói; còn Ngài thì không thấy.
25พระองค์​จึง​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​ช่าง​โง่เขลา และ​มี​ใจ​เฉื่อยชา​ที่​จะ​เชื่อ​ทุกสิ่ง​ที่​พวก​ผู้เผยพระวจนะ​ได้​กล่าว​ไว้!
25Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hỡi những kẻ dại dột, có lòng chậm tin lời các đấng tiên tri nói!
26พระคริสต์​ไม่​จำเป็น​ต้อง​ทนทุกข์​สิ่ง​เหล่านี้ แล้ว​จึง​เข้า​สู่​พระสิริ​ของ​พระองค์​หรือ?”
26Há chẳng phải Đấng Christ chịu thương khó thể ấy, mới được vào sự vinh hiển mình sao?
27แล้ว​พระองค์​เริ่ม​จาก​โมเสส​และ​พวก​ผู้เผยพระวจนะ​ทั้งหมด อธิบาย​ให้​พวกเขา​ฟัง​จาก​พระคัมภีร์​ทุก​ตอนถึง​สิ่ง​ที่​กล่าว​เกี่ยวกับ​พระองค์
27Đoạn, Ngài bắt đầu từ Môi-se rồi kế đến mọi đấng tiên tri mà cắt nghĩa cho hai người đó những lời chỉ về Ngài trong cả Kinh Thánh.
28พวกเขา​เข้า​มา​ใกล้​หมู่บ้าน​ที่​กำลัง​จะ​ไป พระองค์​ทำ​ท่า​เหมือน​จะ​เดิน​ต่อ​ไป
28Khi hai người đi gần đến làng mình định đi, thì Đức Chúa Jêsus dường như muốn đi xa hơn nữa.
29แต่​พวกเขา​รบเร้า​พระองค์​ว่า “พัก​อยู่​กับ​พวกเรา​เถิด เพราะ​ใกล้​ค่ำ​แล้ว และ​วัน​ก็​ใกล้​สิ้น​แล้ว” พระองค์​จึง​เข้า​ไป​พัก​กับ​พวกเขา
29Nhưng họ ép Ngài dừng lại, mà thưa rằng: Xin ở lại với chúng tôi; vì trời đã xế chiều hầu tối. Vậy, Ngài vào ở lại cùng họ.
30เมื่อ​พระองค์​เอนกาย​ร่วม​โต๊ะ​กับ​พวกเขา พระองค์​หยิบ​ขนมปัง กล่าว​ขอบพระคุณ หัก​ขนมปัง แล้ว​ส่ง​ให้​พวกเขา
30Đang khi Ngài ngồi ăn cùng hai người, thì lấy bánh, chúc tạ, đoạn, bẻ ra cho họ.
31ตา​ของ​พวกเขา​ก็​เปิด​ออก และ​พวกเขา​จำ​พระองค์​ได้ แล้ว​พระองค์​ก็​หาย​ไป​จาก​สายตา​ของ​พวกเขา
31Mắt họ bèn mở ra, mà nhìn biết Ngài; song Ngài thoạt biến đi không thấy.
32พวกเขา​พูด​กัน​ว่า “ใจ​ของ​พวกเรา​ไม่​ได้​ร้อนผ่าว​อยู่​ภายใน​หรือ ขณะ​ที่​พระองค์​พูด​กับ​พวกเรา​ระหว่าง​ทาง และ​เปิด​พระคัมภีร์​ให้​พวกเรา​เข้าใจ?”
32hai người nói cùng nhau rằng: Khi nãy đi đường, Ngài nói cùng chúng ta và cắt nghĩa Kinh Thánh, lòng chúng ta há chẳng nóng nảy sao?
33พวกเขา​ลุก​ขึ้น​ใน​เวลา​นั้น​เอง และ​กลับ​ไป​ยัง​กรุง​เยรูซาเล็ม พบ​สิบเอ็ด​คน​กับ​คน​ที่​อยู่​ด้วย​กัน​ชุมนุม​อยู่
33Nội giờ đó, họ liền đứng dậy, trở về thành Giê-ru-sa-lem, gặp mười một sứ đồ cùng các môn đồ khác đang nhóm lại,
34คน​เหล่านั้น​กล่าว​ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า​ฟื้นขึ้น​จาก​ความตาย​จริง ๆ และ​ได้​ปรากฏ​แก่​ซีโมน​แล้ว!”
34nói với họ rằng: Chúa thật đã sống lại, và hiện ra với Si-môn.
35แล้ว​ทั้งสอง​ก็​เล่า​เรื่อง​ที่​เกิด​ขึ้น​ระหว่าง​ทาง และ​ว่า​พวกเขา​จำ​พระองค์​ได้​อย่างไร​ขณะ​หัก​ขนมปัง
35Rồi hai người thuật lại sự đã xảy đến khi đi đường, và nhìn biết Ngài lúc bẻ bánh ra là thể nào.
36ขณะ​ที่​พวกเขา​กำลัง​พูด​เรื่อง​เหล่านี้ พระเยซู​เอง​ก็​มา​ยืน​อยู่​ท่ามกลาง​พวกเขา และ​กล่าว​ว่า “สันติสุข​จง​มี​แก่​พวกคุณ”
36Môn đồ đang nói chuyện như vậy, chính Đức Chúa Jêsus hiện ra giữa đó mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
37แต่​พวกเขา​ตกใจ​และ​หวาดกลัว คิด​ว่า​กำลัง​เห็น​วิญญาณ
37Nhưng môn đồ đều sửng sốt rụng rời, tưởng thấy thần.
38พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ทำไม​พวกคุณ​จึง​ตกใจ? และ​ทำไม​ความ​สงสัย​จึง​เกิด​ขึ้น​ใน​ใจ​ของ​พวกคุณ?
38Ngài phán rằng: Sao các ngươi bối rối, và sao trong lòng các ngươi nghi làm vậy?
39จง​ดู​มือ​และ​เท้า​ของ​เรา ว่า​เป็น​เรา​จริง ๆ จง​แตะ​เรา​และ​ดู เพราะ​วิญญาณ​ไม่​มี​เนื้อ​และ​กระดูก​อย่าง​ที่​พวกคุณ​เห็น​ว่า​เรา​มี”
39Hãy xem tay chân ta: thật chính ta. Hãy rờ đến ta, và hãy xem; thần thì không có thịt xương, mà các ngươi thấy ta có.
40เมื่อ​กล่าว​เช่นนี้​แล้ว พระองค์​ก็​ให้​พวกเขา​ดู​มือ​และ​เท้า​ของ​พระองค์
40Đang phán vậy, Ngài giơ tay và chân ra cho xem.
41ขณะ​ที่​พวกเขา​ยัง​ไม่​เชื่อ​เพราะ​ความ​ยินดี และ​กำลัง​ประหลาดใจ พระองค์​ถาม​พวกเขา​ว่า “ที่​นี่​มี​อะไร​กิน​บ้าง​ไหม?”
41Nhưng vì cớ môn đồ vui mừng nên chưa tin chắc, và lấy làm lạ, thì Ngài phán rằng: ỳ đây các ngươi có gì ăn không?
42พวกเขา​ยื่น​ปลา​ย่าง​ชิ้น​หนึ่ง​กับ​รวงผึ้ง​ให้​พระองค์
42Môn đồ dâng cho Ngài một miếng cá nướng.
43พระองค์​รับ​มา และ​รับประทาน​ต่อหน้า​พวกเขา
43Ngài nhận lấy mà ăn trước mặt môn đồ.
44พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “นี่​คือ​สิ่ง​ที่​เรา​เคย​บอก​พวกคุณ​ขณะ​ที่​เรา​ยัง​อยู่​กับ​พวกคุณ ว่า​ทุกสิ่ง​ที่​เขียน​เกี่ยวกับ​เรา​ใน​ธรรมบัญญัติ​ของ​โมเสส พวก​ผู้เผยพระวจนะ และ​หนังสือ​สดุดี​ต้อง​สำเร็จ”
44Đoạn, Ngài phán rằng: Aáy đó là điều mà khi ta còn ở với các ngươi, ta bảo các ngươi rằng mọi sự đã chép về ta trong luật pháp Môi-se, các sách tiên tri, cùng các Thi Thiên phải được ứng nghiệm.
45แล้ว​พระองค์​เปิด​ความคิด​ของ​พวกเขา เพื่อ​ให้​เข้าใจ​พระคัมภีร์
45Bấy giờ Ngài mở trí cho môn đồ được hiểu Kinh Thánh.
46พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “มี​เขียน​ไว้​ดังนี้ และ​จำเป็น​ที่​พระคริสต์​จะ​ต้อง​ทนทุกข์ และ​ใน​วัน​ที่​สาม​จะ​ฟื้นขึ้น​จาก​ความตาย
46Ngài phán: Có lời chép rằng Đấng Christ phải chịu đau đớn dường ấy, ngày thứ ba sẽ từ kẻ chết sống lại,
47และ​จะ​ประกาศ​ใน​นาม​ของ​พระองค์​แก่​ทุก​ชนชาติ​เรื่อง​การ​กลับใจ​และ​การ​ยกโทษ​บาป โดย​เริ่ม​จาก​กรุง​เยรูซาเล็ม
47và người ta sẽ nhân danh Ngài mà rao giảng cho dân các nước sự ăn năn để được tha tội, bắt đầu từ thành Giê-ru-sa-lem.
48พวกคุณ​เป็น​พยาน​ถึง​สิ่ง​เหล่านี้
48Các ngươi làm chứng về mọi việc đó; ta đây sẽ ban cho các ngươi điều Cha ta đã hứa,
49เรา​จะ​ส่ง​สิ่ง​ที่​พระบิดา​ของ​เรา​สัญญา​ไว้​มา​ยัง​พวกคุณ แต่​จง​คอย​อยู่​ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม จนกว่า​พลัง​จาก​เบื้องบน​จะ​ห่อหุ้ม​พวกคุณ​ไว้”
49còn về phần các ngươi, hãy đợi trong thành cho đến khi được mặc lấy quyền phép từ trên cao.
50พระองค์​นำ​พวกเขา​ออก​ไป​จน​ถึง​เบธานี แล้ว​ยก​มือ​ขึ้น​และ​อวยพร​พวกเขา
50Kế đó, Ngài đem môn đồ đi đến nơi xung quanh làng Bê-tha-ni, giơ tay lên mà ban phước cho.
51ขณะ​ที่​พระองค์​อวยพร​พวกเขา พระองค์​ก็​แยก​จาก​พวกเขา และ​ถูก​รับ​ขึ้น​ไป​ยัง​สวรรค์
51Đang khi ban phước, Ngài lìa môn đồ mà được đem lên trời.
52พวกเขา​นมัสการ​พระองค์ แล้ว​กลับ​ไป​ยัง​กรุง​เยรูซาเล็ม​ด้วย​ความ​ยินดี​อย่าง​ยิ่ง
52Môn đồ thờ lạy Ngài rồi trở về thành Giê-ru-sa-lem, mừng rỡ lắm.
53และ​อยู่​ใน​พระวิหาร​เสมอ สรรเสริญ​และ​ถวาย​พระพร​แด่​พระเจ้า อาเมน
53Môn đồ cứ ở trong đền thờ luôn, ngợi khen Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.