ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 24
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ϦⲈⲚ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲈⲘⲀϢⲰ ⲀⲨⲒ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲈⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲚⲒⲤⲐⲞⲒ ⲈⲦⲀⲨⲤⲈⲂⲦⲰⲦⲞⲨ.
1Ngày thứ nhất trong tuần lễ, khi mờ sáng, các người đàn bà ấy lấy thuốc thơm đã sửa soạn đem đến mồ Ngài.
2ⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲰⲚⲒ ⲈⲀⲨⲤⲔⲈⲢⲔⲰⲢϤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲘϨⲀⲨ.
2Họ thấy hòn đá đã lăn ra khỏi cửa mồ;
3ⲈⲦⲀⲨϢⲈ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲘⲠⲞⲨϪⲈⲘ ⲠⲤⲰⲘⲀ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
3nhưng bước vào, không thấy xác Đức Chúa Jêsus.
4ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲨⲈⲢⲀⲠⲞⲢⲒⲤⲐⲈ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲢⲰⲘⲒ ⲂⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚϨⲈⲂⲤⲰ ⲈⲨϨⲒⲤⲈⲦⲈⲂⲢⲎϪ ⲈⲂⲞⲖ.
4Đang khi không biết nghĩ làm sao, xảy có hai người nam mặt áo sáng như chớp, hiện ra trước mặt họ.
5ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲢⲒⲔⲒ ⲘⲠⲞⲨϨⲞ ⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲠⲈⲦⲞⲚϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ
5Họ đang thất kinh, úp mặt xuống đất; thì hai người ấy nói rằng: Sao các ngươi tìm người sống trong vòng kẻ chết?
6ⲚϤⲬⲎ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀⲢⲒⲪⲘⲈⲨⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲒ ⲈϤϦⲈⲚ ϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ
6Ngài không ở đây đâu, song Ngài đã sống lại. Hãy nhớ khi Ngài còn ở xứ Ga-li-lê, phán cùng các ngươi thể nào,
7ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϨⲰϮ ⲚⲦⲞⲨϮ ⲘⲠϢⲎ ⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲚⲈⲚϪⲒϪ ⲚϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲀϢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲦⲰⲚϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀϨⲄ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ.
7Ngài đã phán rằng: Con người phải bị nộp trong tay kẻ có tội, phải bị đóng đinh trên cây thập tự, và ngày thứ ba phải sống lại.
8ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲚⲈϤⲤⲀϪⲒ
8Họ bèn nhớ lại những lời Đức Chúa Jêsus đã phán.
9ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲀⲨⲦⲀⲘⲈ ⲠⲒⲒⲀ ⲈⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲰϪⲠ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
9Họ ở mồ trở về, rao truyền mọi sự ấy cho mười một sứ đồ và những người khác.
10ⲚⲈ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲆⲈ ⲦⲈ ϮⲘⲀⲄⲆⲀⲖⲒⲚⲎ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲀ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲚⲦⲈⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲤⲰϪⲠ ⲈⲐⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨϪⲰ ⲚⲚⲀⲒ ⲚⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ
10Aáy là Ma-ri Ma-đơ-len, Gian-nơ, và Ma-ri mẹ của Gia-cơ, cùng các đàn bà khác đi với họ đã rao truyền như vậy cho các sứ đồ.
11ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲚϪⲈⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲞⲨⲘⲐⲞ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲈⲂϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲦⲈⲚϨⲞⲦⲞⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ.
11Song các sứ đồ không tin, cho lời ấy như là hư không.
12ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤϬⲞϪⲒ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲞⲘⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒϨⲂⲰⲤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠⲈϤⲎⲒ ⲈϤⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ.
12Dầu vậy, Phi-e-rơ đứng dậy, chạy đến mồ, cúi xuống mà dòm, chỉ thấy vải liệm ở trên đất, đoạn về nhà, lạ lùng cho việc đã xảy ra.
13ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲂⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲚⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲨⲚⲀ ⲈⲞⲨϮⲘⲒ ⲈⲤⲞⲨⲎⲞⲨ ⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲀⲨ ⲜⲚⲤⲦⲀⲆⲒⲞⲚ ⲈⲠⲈⲤⲢⲀⲚ ⲈⲘⲘⲀⲞⲨⲤ.
13Cũng trong ngày ấy, có hai môn đồ đi đến làng kia, gọi là Em-ma-út, cách thành Giê-ru-sa-lem sáu mươi ếch-ta-đơ;
14ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎ ⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ.
14họ đàm luận về những sự đã xảy ra.
15ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲔⲰϮ ⲚⲐⲞϤ ϨⲰϤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
15Đang khi nói và cãi lẽ nhau, chính Đức Chúa Jêsus đến gần cùng đi đường với họ.
16ⲚⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲈϢⲦⲈⲘⲤⲞⲨⲰⲚϤ.
16nhưng mắt hai người ấy bị che khuất không nhìn biết Ngài được.
17ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲞⲨ ⲚⲈⲈⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲞϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲈⲨⲞⲔⲈⲘ.
17Ngài phán cùng họ rằng: Các ngươi đang đi đường, nói chuyện gì cùng nhau vậy? Họ dừng lại, buồn bực lắm.
18ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲔⲖⲈⲞⲠⲀⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲔ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲔⲈⲘⲒ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲎⲦⲤ ϦⲈⲚⲚⲀⲒⲈϨⲞⲞⲨ.
18Một trong hai người tên là Cơ-lê-ô-ba, trả lời rằng: Có phải chỉ ngươi là khách lạ ở thành Giê-ru-sa-lem, không hay việc đã xảy đến tại đó cách mấy bữa rày sao?
19ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲚⲈⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲢⲈⲘⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲘⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲠϨⲰⲂ ⲚⲈⲘ ⲠⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ
19Ngài hỏi rằng: Việc gì vậy? Họ trả lời rằng: Aáy là việc đã xảy ra cho Jêsus Na-xa-rét, một đấng tiên tri, có quyền phép trong việc làm và trong lời nói, trước mặt Đức Chúa Trời và cả chúng dân;
20ϨⲰⲤⲆⲈ ⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲢⲬⲰⲚ ⲈⲨϨⲀⲠ ⲚⲦⲈⲪⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲀϢϤ.
20làm sao mà các thầy tế lễ cả cùng các quan đề hình ta đã nộp Ngài để xử tử, và đã đóng đinh trên cây thập tự.
21ⲀⲚⲞⲚ ⲆⲈ ⲀⲚⲈⲢϨⲈⲖⲠⲒⲤ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈⲐⲚⲀⲤⲰϮ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲦⲈϤⲘⲀϨⲄ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲈⲦⲀ ⲚⲀⲒ ϢⲰⲠⲒ.
21Chúng tôi trông mong Ngài sẽ cứu lấy dân Y-sơ-ra-ên; dầu thể ấy, việc xảy ra đã được ba ngày rồi.
22ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈϨⲒⲞⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲈⲚ ⲀⲨⲐⲢⲈⲚⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲚϢⲰⲢⲠ
22Thật có mấy người đàn bà trong vòng chúng tôi đã làm cho chúng tôi lấy làm lạ lắm: khi mờ sáng, họ đến mồ,
23ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲘⲠⲞⲨϪⲈⲘ ⲠⲈϤⲤⲰⲘⲀ ⲀⲨⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ϤⲞⲚϦ
23không thấy xác Ngài, thì về báo rằng có thiên sứ hiện đến, nói Ngài đang sống.
24ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲈⲚ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀ ⲚⲒⲔⲈϨⲒⲞⲘⲒ ϪⲞⲤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲘⲠⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ
24Có mấy người trong vòng chúng tôi cũng đi thăm mồ, thấy mọi điều y như lời họ nói; còn Ngài thì không thấy.
25ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ Ⲱ- ⲚⲒⲀⲚⲞⲎⲦⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲞⲤⲔ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲈⲚⲀϨϮ ⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ
25Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hỡi những kẻ dại dột, có lòng chậm tin lời các đấng tiên tri nói!
26ⲘⲎ ⲚⲀⲤⲬⲎ ⲀⲚ ⲈⲐⲢⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϬⲒ ⲚⲚⲀⲒⲘⲔⲀⲨϨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲈϤⲰⲞⲨ.
26Há chẳng phải Đấng Christ chịu thương khó thể ấy, mới được vào sự vinh hiển mình sao?
27ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲀϤⲈⲢⲘⲎ ⲚⲈⲨⲒⲚ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ.
27Đoạn, Ngài bắt đầu từ Môi-se rồi kế đến mọi đấng tiên tri mà cắt nghĩa cho hai người đó những lời chỉ về Ngài trong cả Kinh Thánh.
28ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϦⲰⲚⲦ ⲈⲠⲒϮⲘⲒ ⲈⲚⲀⲨⲚⲀϢⲈ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈϤⲚⲀⲞⲨⲈⲒ ⲈϤⲘⲞϢⲒ.
28Khi hai người đi gần đến làng mình định đi, thì Đức Chúa Jêsus dường như muốn đi xa hơn nữa.
29ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞϨⲒ ⲚⲈⲘⲀⲚ ϪⲈ ⲢⲞⲨϨⲒ ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲆⲎ ⲀϤⲢⲒⲔⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲚⲦⲈϤⲞϨⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
29Nhưng họ ép Ngài dừng lại, mà thưa rằng: Xin ở lại với chúng tôi; vì trời đã xế chiều hầu tối. Vậy, Ngài vào ở lại cùng họ.
30ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲦⲀϤⲢⲰⲦⲈⲂ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲰⲒⲔ ⲀϤⲤⲘⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲪⲀϢϤ ⲚⲀϤϮ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ.
30Đang khi Ngài ngồi ăn cùng hai người, thì lấy bánh, chúc tạ, đoạn, bẻ ra cho họ.
31ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲞⲨⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲤⲞⲨⲰⲚϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲀϤⲈⲢⲀⲐⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ.
31Mắt họ bèn mở ra, mà nhìn biết Ngài; song Ngài thoạt biến đi không thấy.
32ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲎ ⲚⲀⲢⲈ ⲚⲈⲚϨⲎⲦ ⲢⲞⲔϨ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲈⲚ ϨⲰⲤ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲈϤⲞⲨⲰⲚϨ ⲚⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲚⲀⲚ
32hai người nói cùng nhau rằng: Khi nãy đi đường, Ngài nói cùng chúng ta và cắt nghĩa Kinh Thánh, lòng chúng ta há chẳng nóng nảy sao?
33ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ϦⲈⲚϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲘⲠⲒⲒⲀ ⲈⲨⲐⲞⲨⲎⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲈⲘⲰⲞⲨ
33Nội giờ đó, họ liền đứng dậy, trở về thành Giê-ru-sa-lem, gặp mười một sứ đồ cùng các môn đồ khác đang nhóm lại,
34ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲚⲦⲰⲤ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲤⲒⲘⲰⲚ
34nói với họ rằng: Chúa thật đã sống lại, và hiện ra với Si-môn.
35ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲈⲘ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲪⲰϢ ⲚⲦⲈⲠⲒⲰⲒⲔ.
35Rồi hai người thuật lại sự đã xảy đến khi đi đường, và nhìn biết Ngài lúc bẻ bánh ra là thể nào.
36ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲨⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲐⲞϤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲎϮ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϮϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲚⲰⲦⲈⲚ
36Môn đồ đang nói chuyện như vậy, chính Đức Chúa Jêsus hiện ra giữa đó mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
37ⲈⲦⲀⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲆⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ ⲚⲀⲨⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲠⲈ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ.
37Nhưng môn đồ đều sửng sốt rụng rời, tưởng thấy thần.
38ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲢⲐⲰⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲤⲈⲚⲎⲞⲨ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲘⲈⲨⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ
38Ngài phán rằng: Sao các ngươi bối rối, và sao trong lòng các ngươi nghi làm vậy?
39ⲀⲚⲀⲨ ⲈⲚⲀϪⲒϪ ⲚⲈⲘ ⲚⲀϬⲀⲖⲀⲨϪ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ϪⲞⲘϪⲈⲘ ⲈⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ⲤⲀⲢⲜ ϨⲒ ⲔⲀⲤ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲘⲘⲞⲒ.
39Hãy xem tay chân ta: thật chính ta. Hãy rờ đến ta, và hãy xem; thần thì không có thịt xương, mà các ngươi thấy ta có.
40ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲀϤⲦⲀⲘⲰⲞⲨ ⲈⲚⲈϤϪⲒϪ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ.
40Đang phán vậy, Ngài giơ tay và chân ra cho xem.
41ⲈⲦⲒ ⲆⲈ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲀⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲢⲀϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲈⲦⲈⲚ ⲚⲬⲀⲒ ⲚⲞⲨⲰⲘ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ.
41Nhưng vì cớ môn đồ vui mừng nên chưa tin chắc, và lấy làm lạ, thì Ngài phán rằng: ỳ đây các ngươi có gì ăn không?
42ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨϮ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲘⲈⲢⲞⲤ ⲚⲦⲈⲞⲨⲦⲈⲂⲦ ⲈϤϪⲈϤϪⲰϤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲘⲞⲨⲖϨ ⲚⲈⲂⲒⲰ.
42Môn đồ dâng cho Ngài một miếng cá nướng.
43ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲞⲨⲘⲐⲞ ⲀϤⲞⲨⲰⲘ.
43Ngài nhận lấy mà ăn trước mặt môn đồ.
44ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲀⲒϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲒ ⲈⲒⲬⲎ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϨⲰϮ ⲚⲦⲞⲨϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲘⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲮⲀⲖⲘⲞⲤ ⲈⲐⲂⲎⲦ
44Đoạn, Ngài phán rằng: Aáy đó là điều mà khi ta còn ở với các ngươi, ta bảo các ngươi rằng mọi sự đã chép về ta trong luật pháp Môi-se, các sách tiên tri, cùng các Thi Thiên phải được ứng nghiệm.
45ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲘⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲈⲐⲢⲞⲨⲔⲀϮ ⲈⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ.
45Bấy giờ Ngài mở trí cho môn đồ được hiểu Kinh Thánh.
46ϪⲈ ⲀⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲈⲐⲢⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϢⲈⲠⲘⲔⲀϨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀϨⲄ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ
46Ngài phán: Có lời chép rằng Đấng Christ phải chịu đau đớn dường ấy, ngày thứ ba sẽ từ kẻ chết sống lại,
47ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲀ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲈⲠⲬⲀ ⲚⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
47và người ta sẽ nhân danh Ngài mà rao giảng cho dân các nước sự ăn năn để được tha tội, bắt đầu từ thành Giê-ru-sa-lem.
48ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀ ⲚⲀⲒ
48Các ngươi làm chứng về mọi việc đó; ta đây sẽ ban cho các ngươi điều Cha ta đã hứa,
49ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲚⲀⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲒⲰϢ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚϮⲂⲀⲔⲒ ϢⲀⲦⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲚⲞⲨϪⲞⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠϬⲒⲤⲒ.
49còn về phần các ngươi, hãy đợi trong thành cho đến khi được mặc lấy quyền phép từ trên cao.
50ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϢⲀ ⲂⲎⲐⲀⲚⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϤⲀⲒ ⲚⲚⲈϤϪⲒϪ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲀϤⲤⲘⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
50Kế đó, Ngài đem môn đồ đi đến nơi xung quanh làng Bê-tha-ni, giơ tay lên mà ban phước cho.
51ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲠϪⲒⲚⲦⲈϤⲤⲘⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀϤⲞⲨⲰϮ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲰⲖⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲦⲪⲈ.
51Đang khi ban phước, Ngài lìa môn đồ mà được đem lên trời.
52ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲢⲀϢⲒ
52Môn đồ thờ lạy Ngài rồi trở về thành Giê-ru-sa-lem, mừng rỡ lắm.
53ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲬⲎ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲈⲨⲤⲘⲞⲨ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
53Môn đồ cứ ở trong đền thờ luôn, ngợi khen Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.