ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 8
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲂⲀⲔⲒ ⲚⲈⲘ ϮⲘⲒ ⲈϤϨⲒⲰⲒϢ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲒⲂ ⲈⲨⲚⲈⲘⲀϤ
1Kế đó, Đức Chúa Jêsus đi thành nầy đến thành kia, làng nầy đến làng khác, giảng dạy và rao truyền tin lành của nước Đức Chúa Trời. Có mười hai sứ đồ ở với Ngài.
2ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈϨⲒⲞⲘⲒ ⲚⲎ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲨϨⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲰⲚⲒ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲐⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ϮⲘⲀⲄⲆⲀⲖⲒⲚⲎ ⲐⲎ ⲈⲦⲀϤϨⲒ ⲠⲒⲌ ⲚⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲰⲦⲤ
2Cũng có mấy người đàn bà đi theo Ngài, là những người đã được cứu khỏi quỉ dữ và chữa khỏi bịnh: Ma-ri, gọi là Ma-đơ-len, từ người bảy quỉ dữ đã ra,
3ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲀ ⲦⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲬⲞⲨⲌⲀ ⲠⲒⲈⲠⲒⲦⲢⲞⲠⲞⲤ ⲚⲦⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲞⲨⲤⲀⲚⲚⲀ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈⲨⲞϢ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲞⲨϨⲨⲠⲀⲢⲬⲞⲚⲦⲀ.
3Gian-nơ vợ Chu-xa, là quan nội vụ của vua Hê-rốt, Su-xan-nơ và nhiều người khác nữa giúp của cải cho Ngài.
4ⲈϤⲐⲞⲨⲎⲦ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲞϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲂⲀⲔⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ
4Khi có đoàn dân đông nhóm lại, và người hết thảy các thành đều đến cùng Ngài, thì Ngài lấy thí dụ mà phán cùng họ rằng:
5ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲤⲒϮ ⲈⲤⲒϮ ⲘⲠⲈϤϪⲢⲞϪ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲠϪⲒⲚⲐⲢⲈϤⲤⲒϮ ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲈⲚ ⲀϤϨⲈⲒ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲈⲘϨⲰⲘϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒϨⲀⲖⲀϮ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ ⲀⲨⲞⲨⲞⲘϤ.
5Người gieo đi ra để gieo giống mình. Khi vải giống, một phần giống rơi ra dọc đường, bị giày đạp và chim trời xuống ăn hết.
6ⲞⲨⲞϨ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲀϤϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲠⲈⲦⲢⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲢⲰⲦ ⲀϤϢⲰⲞⲨⲒ ⲈⲐⲂⲈϪⲈ ⲘⲘⲞⲚⲦⲈϤ ϬⲚⲞⲚⲒ ⲘⲘⲀⲨ.
6Một phần khác rơi ra nơi đất đá sỏi, khi mới mọc lên, liền héo đi, vì không có hơi ẩm.
7ⲞⲨⲞϨ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲀϤϨⲈⲒ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ ⲚⲚⲒⲤⲞⲨⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲢⲰⲦ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲞⲨⲢⲒ ⲀⲨⲞϪϨϤ.
7Một phần khác rơi vào bụi gai, gai mọc lên với hột giống, làm cho nghẹt ngòi.
8ⲞⲨⲞϨ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲀϤϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲢⲰⲦ ⲀϤⲈⲚ ⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲢ ⲚⲔⲰⲂ ⲚⲀⲒ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲠⲈ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲀϢϪ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ.
8Lại có một phần khác rơi xuống nơi đất tốt, thì mọc lên, và kết quả, một thành trăm. Đang phán mấy lời đó, Ngài kêu lên rằng: Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
9ⲚⲀⲨϢⲒⲚⲒ ⲆⲈ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲦⲈ ⲦⲀⲒⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ.
9Môn đồ hỏi Ngài thí dụ ấy có nghĩa gì.
10ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲈⲤⲦⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲈⲘⲒ ⲈⲚⲒⲘⲨⲤⲦⲎⲢⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲤⲰϪⲠ ⲆⲈ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ϨⲒⲚⲀ ⲈⲨⲚⲀⲨ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘⲔⲀϮ.
10Ngài đáp rằng: Đã ban cho các ngươi được biết những sự mầu nhiệm nước Đức Chúa Trời; song, với kẻ khác thì dùng thí dụ mà nói, để họ xem mà không thấy, nghe mà không hiểu.
11ϮⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲆⲈ ⲐⲀⲒ ⲦⲈ ⲠⲒϪⲢⲞϪ ⲠⲈ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
11Nầy, lời thí dụ đó nghĩa như vầy: Hột giống là đạo Đức Chúa Trời.
12ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲦϦⲀⲦⲈⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲒⲦⲀ ϢⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤⲰⲖⲒ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲎ ⲦϨⲒⲚⲀ ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲚⲤⲈⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲚⲞϨⲈⲘ.
12Phần rơi ra dọc đường, là những kẻ nghe đạo; nhưng về sau ma quỉ đến, cướp lấy đạo từ trong lòng họ, e rằng họ tin mà được cứu chăng.
13ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲦϨⲒϪⲈⲚ ϮⲠⲈⲦⲢⲀ ⲚⲈⲚⲎ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲨϢⲀⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϢⲀⲨϢⲈⲠ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒ ⲘⲘⲞⲚⲦⲞⲨ ⲚⲞⲨⲚⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲠⲢⲞⲤ ⲞⲨⲤⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲠⲤⲎⲞⲨ ⲚⲞⲨⲠⲒⲢⲀⲤⲘⲞⲤ ϢⲀⲨⲬⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
13Phần rơi ra đất đá sỏi là kẻ nghe đạo, bèn vui mừng chịu lấy; nhưng họ không có rễ, chỉ tin tạm mà thôi; nên khi sự thử thách đến, thì họ tháo lui.
14ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϨⲈⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲞⲨⲢⲒ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲢⲰⲞⲨϢ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲈⲦⲢⲀⲘⲀⲞ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲨⲆⲞⲚⲎ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒϪⲒⲚⲰⲚϦ ⲈⲨⲘⲞϢⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ϢⲀⲨⲞϪϨⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲀⲨⲈⲚ ⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲂⲞⲖ.
14Phần rơi vào bụi gai, là những kẻ đã nghe đạo, nhưng rồi đi, để cho sự lo lắng, giàu sang, sung sướng đời nầy làm cho đạo phải nghẹt ngòi, đến nỗi không sanh trái nào được chín.
15ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϨⲈⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲎⲦ ⲈⲚⲀⲚⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ⲈⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲨⲈⲚ ⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲨⲠⲞⲘⲞⲚⲎ.
15Song phần rơi vào nơi đất tốt, là kẻ có lấy lòng thật thà tử tế nghe đạo, gìn giữ và kết quả một cách bền lòng.
16ⲘⲠⲀⲢⲈ ϨⲖⲒ ϬⲈⲢⲈ ⲞⲨϦⲎⲂⲤ ⲚⲦⲈϤϨⲞⲂⲤϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲔⲈⲨⲞⲤ ⲒⲈ ⲚⲦⲈϤⲬⲀϤ ⲤⲀⲈϦⲢⲎ ⲒⲚⲞⲨϬⲖⲞϪ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϢⲀⲨⲬⲀϤ ϨⲒϪⲈⲚ ⲞⲨⲖⲨⲬⲚⲒⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚⲦⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ.
16Không ai đã thắp đèn tại lấy thùng úp lại, hay là để dưới giường; nhưng để trên chân đèn, hầu cho ai vào nhà đều thấy sáng.
17ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲈⲦϨⲎⲠ ⲄⲀⲢ ϪⲈ ϤⲚⲀⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲈⲦⲬⲎⲠ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀⲈⲘⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲒ ⲈⲐⲘⲎϮ.
17Thật không có điều gì kín mà không phải lộ ra, không có điều gì giấu mà chẳng bị biết và tỏ ra.
18ⲀⲚⲀⲨ ⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲀϢ ⲚⲢⲎϮ ⲪⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲈⲨⲈϮ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲠⲒⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲦⲈϤⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ϤⲈⲚⲦⲞⲦϤ ⲈⲨⲈⲞⲖϤ ⲚⲦⲞⲦϤ.
18Vậy, hãy coi chừng về cách các ngươi nghe; vì kẻ đã có, sẽ cho thêm; kẻ không có, sẽ cất lấy sự họ tưởng mình có.
19ⲀⲤⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲤⲚⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈϮⲘⲀϮ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲘⲎϢ.
19Mẹ và anh em Đức Chúa Jêsus đến tìm Ngài; song vì người ta đông lắm, nên không đến gần Ngài được.
20ⲀⲨⲦⲀⲘⲞϤ ⲆⲈ ϪⲈ ⲒⲤ ⲦⲈⲔⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲔⲤⲚⲎⲞⲨ ⲤⲈⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲈⲨⲞⲨⲰϢ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲔ.
20Vậy có kẻ báo cho Ngài biết rằng: Mẹ và anh em thầy ở ngoài, muốn thấy thầy.
21ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲀⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ.
21Nhưng Ngài đáp rằng: Mẹ ta và anh em ta là kẻ nghe đạo Đức Chúa Trời và làm theo đạo ấy.
22ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲐⲞϤ ⲀϤⲀⲖⲎⲒ ⲈⲞⲨϪⲞⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲈⲚϢⲈ ⲚⲀⲚ ⲈⲘⲎⲢ ⲈϮⲖⲨⲘⲚⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲤⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ
22Một ngày kia, Ngài xuống thuyền với môn đồ, mà phán rằng: Hãy qua bên kia hồ; rồi đi.
23ⲈⲨⲈⲢϨⲰⲦ ⲆⲈ ⲈϤⲈⲚⲔⲞⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈϮⲖⲨⲘⲚⲎ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲐⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲔⲰϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢⲔⲒⲚⲆⲨⲚⲈⲨⲒⲚ.
23Khi thuyền đang chạy, thì Ngài ngủ. Có cơn bão nổi lên trong hồ, nước vào đầy thuyền, đang nguy hiểm lắm.
24ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲀⲨⲚⲈϨⲤⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲦⲈⲚⲚⲀⲦⲀⲔⲞ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲘⲠⲒⲐⲎⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲰⲒⲘⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲈⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϪⲀⲘⲎ.
24Môn đồ bèn đến thức Ngài dậy, rằng: Thầy ôi, Thầy ôi, chúng ta chết! Nhưng Ngài, vừa thức dậy, khiến gió và sóng phải bình tịnh thì liền bình tịnh và yên lặng như tờ.
25ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀϤⲐⲰⲚ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎ ⲢⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ϨⲀⲢⲀ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ϪⲈ ϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲚⲒⲔⲈⲐⲎⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲀϤ.
25Ngài bèn phán cùng môn đồ rằng: Đức tin các ngươi ở đâu? Môn đồ sợ hãi và bỡ ngỡ, nói với nhau rằng: Người nầy là ai, khiến đến gió và nước, mà cũng phải vâng lời người?
26ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲰⲦ ⲈⲦⲬⲰⲢⲀ ⲚⲦⲈⲚⲒⲄⲈⲢⲄⲈⲤⲎ ⲚⲞⲤ ⲈⲦⲈ ⲐⲎ ⲦⲈ ⲈⲦϨⲒⲘⲎⲢ ⲞⲨⲂⲈ ϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ.
26Kế đó, ghé vào đất của dân Giê-ra-sê, ngang xứ Ga-li-lê.
27ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲂⲀⲔⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲀϤⲈⲢⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲬⲢⲞⲚⲞⲤ ⲘⲠⲈϤϮϨⲂⲞⲤ ϨⲒⲰⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲎⲒ ⲀⲖⲖⲀ ϦⲈⲚⲚⲒⲘϨⲀⲨ.
27Khi Đức Chúa Jêsus lên bờ, có một người ở thành ấy bị nhiều quỉ ám đi gặp Ngài. Đã lâu nay, người không mặc áo, không ở nhà, song ở nơi mồ mả.
28ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤϨⲒⲦϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ϦⲀⲢⲀⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ϪⲈ ⲀϦⲞⲔ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲞⲚϦ ϮϮϨⲞ ⲈⲢⲞⲔ ⲘⲠⲈⲢϮⲘⲔⲀϨ ⲚⲎⲒ.
28Người ấy vừa thấy Đức Chúa Jêsus thì la lên inh ỏi, và đến gieo mình nơi chân Ngài, nói lớn tiếng rằng: Lạy Đức Chúa Jêsus, Con Đức Chúa Trời Rất Cao, tôi với Ngài có sự chi chăng? Tôi cầu xin Ngài, đừng làm khổ tôi.
29ⲚⲈ ⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲈⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲀϤϨⲞⲖⲘⲈϤ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲚϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲚⲬⲢⲞⲚⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈϢⲀⲨⲤⲞⲚϨϤ ⲠⲈ ⲚϨⲀⲚϨⲀⲖⲨⲤⲒⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲠⲈⲆⲎⲤ ⲈⲨⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈϢⲀϤⲤⲰⲖⲠ ⲚⲚⲒⲤⲚⲀⲨϨ ⲠⲈ ⲚⲦⲈϤϬⲰⲢⲈⲘ ⲚⲤⲰϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲚⲒϢⲀϤⲈⲨ.
29Vì Đức Chúa Jêsus đang truyền cho tà ma phải ra khỏi người đó mà nó đã ám từ lâu; dầu họ giữ người, xiềng và còng chân lại, người cứ bẻ xiềng tháo còng, và bị quỉ dữ đem vào nơi đồng vắng.
30ⲀϤϢⲈⲚϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈ ⲠⲈⲔⲢⲀⲚ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲖⲈⲄⲒⲰⲚ ϪⲈ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲆⲈⲘⲰⲚ
30Đức Chúa Jêsus hỏi người rằng: Mầy tên gì? Người thưa rằng: Quân đội; vì nhiều quỉ đã ám vào người.
31ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϢⲈ ⲈⲪⲚⲞⲨⲚ
31Chúng nó bèn cầu xin Đức Chúa Jêsus đừng khiến mình xuống vực sâu.
32ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲞϨⲒ ⲆⲈ ⲚⲢⲒⲢ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲨⲘⲞⲚⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲬⲀⲨ ⲈϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲀⲨ.
32Vả, ở đó có một bầy heo đông đang ăn trên núi. Các quỉ xin Đức Chúa Jêsus cho chúng nó nhập vào những heo ấy, Ngài bèn cho phép.
33ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲚⲒⲈϢⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲒ ⲚϪⲈϮⲀⲄⲈⲖⲎ ⲚⲢⲒⲢ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈϮⲖⲨⲘⲚⲎ ϦⲈⲚⲠⲒϪⲀϪⲢⲒⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲰϪϨ.
33Vậy, các quỉ ra khỏi người đó, nhập vào bầy heo, bầy heo từ trên bực cao đâm đầu xuống hồ và chết chìm.
34ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲐⲘⲞⲚⲒ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲀⲨⲪⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲀⲘⲈ ⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ϮⲂⲀⲔⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲦⲔⲞⲒ.
34Các kẻ chăn heo thấy vậy chạy trốn, đồn tin ấy ra trong thành và trong nhà quê.
35ⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ϨⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲒⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲤⲀⲂⲈ ⲈⲢⲈ ⲚⲈϤϨⲂⲰⲤ ⲦⲞⲒ ϨⲒⲰⲦϤ ⲈϤⲬⲎ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲚⲈⲚϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ
35Thiên hạ bèn đổ ra xem việc mới xảy ra; khi họ đến cùng Đức Chúa Jêsus, thấy người mà các quỉ mới ra khỏi ngồi dưới chân Đức Chúa Jêsus, mặc áo quần, bộ tỉnh táo, thì sợ hãi lắm.
36ⲀⲨⲦⲀⲘⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲈⲦⲀϤⲚⲞϨⲈⲘ ⲚⲀϢ ⲚⲢⲎϮ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲀϤ.
36Những người đã xem thấy sự lạ đó, thuật lại cho thiên hạ biết người bị quỉ ám được cứu khỏi thế nào.
37ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲎϢ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲦⲈϮⲠⲈⲢⲒⲬⲰⲢⲞⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲄⲈⲢⲄⲈⲤⲎⲚⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲦⲈϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϨⲞϮ ⲠⲈ ⲈⲚⲀⲨⲬⲎ ⲚϦⲎⲦⲤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲀⲖⲎⲒ ⲈⲠϪⲞⲒ ⲀϤⲦⲀⲤⲐⲞ.
37Hết thảy dân ở miền người Giê-ra-sê xin Đức Chúa Jêsus lìa khỏi xứ họ, vì họ sợ hãi lắm. Ngài bèn xuống thuyền trở về.
38ⲚⲀϤϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲞϨⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲆⲈ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ
38Người đã khỏi những quỉ ám xin phép ở với Ngài, nhưng Đức Chúa Jêsus biểu về, mà rằng:
39ϪⲈ ⲘⲀⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈⲠⲈⲔⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀϪⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲈⲘⲀⲔ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲂⲀⲔⲒ ⲦⲎⲢⲤ ⲈϤϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
39Hãy về nhà ngươi, thuật lại mọi điều Đức Chúa Trời đã làm cho ngươi. Vậy, người ấy đi, đồn khắp cả thành mọi điều Đức Chúa Jêsus đã làm cho mình.
40ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲤⲐⲞ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤϢⲞⲠϤ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲎϢ ⲚⲀⲨϪⲞⲨϢⲦ ⲄⲀⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀϪⲰϤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ.
40Khi trở về, có đoàn dân đông rước Ngài; vì ai nấy cũng trông đợi Ngài.
41ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲒⲀⲒⲢⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲚⲈⲞⲨⲀⲢⲬ ⲰⲚ ⲠⲈ ⲚⲦⲈϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϨⲒⲦϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲚⲈⲚϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲐⲢⲈϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲈϤⲎⲒ
41Có người cai nhà hội tên là Giai-ru đến sấp mình xuống nơi chân Đức Chúa Jêsus, xin Ngài vào nhà mình.
42ϪⲈ ⲞⲨϢⲈⲢⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲤ ⲈⲚⲀⲤⲚⲦⲀϤ ⲠⲈ ⲈⲤϦⲈⲚ ⲒⲂ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲐⲀⲒ ⲚⲀⲤⲚⲀⲘⲞⲨ ⲠⲈ ⲈϤⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲨϨⲞϪϨⲈϪ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ.
42Vì người có con gái một, mười hai tuổi, gần chết. Khi Đức Chúa Jêsus đang đi, dân chúng lấn ép Ngài tứ phía.
43ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲤⲚⲞϤ ⲬⲎ ϦⲀⲢⲞⲤ ⲘⲒⲂ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲐⲀⲒ ⲈⲦⲀⲤϬⲞ ⲘⲠⲈⲤⲰⲚϦ ⲦⲎⲢϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒⲤⲎⲒⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲤϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲈⲐⲢⲞⲨⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϨⲖⲒ.
43Bấy giờ, có một người đàn bà đau bịnh mất huyết mười hai năm rồi, cũng đã tốn hết tiền của về thầy thuốc, không ai chữa lành được,
44ⲈⲦⲀⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲪⲀϨⲞⲨ ⲀⲤϬⲒ ⲚⲈⲘ ⲠϢⲦⲀϮ ⲚⲦⲈⲠⲈϤϨⲂⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤⲞϨⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲚⲞϤ ⲈⲚⲀϤϢⲀⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀⲢⲞⲤ.
44đến đằng sau Ngài rờ trôn áo; tức thì huyết cầm lại.
45ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲈⲨϪⲰⲖ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲈⲘⲀϤ ϪⲈ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲒⲘⲎϢ ⲈⲦⲔⲰϮ ⲈⲢⲞⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦϨⲞϪϨⲈϪ ⲘⲘⲞⲔ.
45Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ai sờ đến ta? Ai nấy đều chối; Phi-e-rơ và những người đồng bạn thưa rằng: Thưa thầy, đoàn dân vây lấy và ép thầy.
46ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲠⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲄⲀⲢ ⲀⲒⲈⲘⲒ ⲈⲞⲨϪⲞⲘ ⲀⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲞⲒ.
46Đức Chúa Jêsus phán rằng: Có người đã rờ đến ta, vì ta nhận biết có quyền phép từ ta mà ra.
47ⲈⲦⲀⲤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈϮⲤϨⲒⲘⲒ ϪⲈ ⲘⲠⲈϤⲈⲢⲠⲰⲂϢ ⲀⲤⲒ ⲈⲤⲤⲐⲈⲢⲦⲈⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲤϨⲒⲦⲤ ⲈϦⲢⲎⲒ ϦⲀⲢⲀⲦϤ ⲀⲤⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲚⲈⲦⲒⲀ ⲀⲤϬⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲤⲞⲨϪⲀⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲤⲀⲦⲞⲦⲤ
47Người đàn bà thấy mình không thể giấu được nữa, thì run sợ, đến sấp mình xuống nơi chân Ngài, tỏ thật trước mặt dân chúng vì cớ nào mình đã rờ đến, và liền được lành làm sao.
48ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲦⲀϢⲈⲢⲒ ⲠⲈⲚⲀϨϮ ⲠⲈⲦⲀϤⲚⲀϨⲘⲒ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲈϦⲈⲚⲞⲨϨⲒⲢⲎⲚⲎ.
48Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi con gái ta, đức tin ngươi đã chữa lành ngươi; hãy đi cho bình an.
49ⲈⲦⲒ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲀⲢⲬⲎⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲞⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲤⲘⲞⲨ ⲚϪⲈⲦⲈⲔϢⲈⲢⲒ ⲘⲠⲈⲢϮϦⲒⲤⲒ ⲘⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ.
49Ngài còn đang phán, có kẻ ở nhà người cai nhà hội đến nói với người rằng: Con gái ông chết rồi; đừng làm phiền thầy chi nữa.
50ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ ⲘⲞⲚⲞⲚ ⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲚⲀⲚⲞϨⲈⲘ.
50Song Đức Chúa Jêsus nghe vậy, phán cùng Giai-ru rằng: Đừng sợ, hãy tin mà thôi, thì con ngươi sẽ được cứu.
51ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈⲠⲒⲎⲒ ⲘⲠⲈϤⲬⲀ ϨⲖⲒ ⲈⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲪⲒⲰⲦ ⲚϮⲀⲖⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲤⲘⲀⲨ.
51Khi đến nhà, Ngài chỉ cho Phi-e-rơ, Gia-cơ, Giăng, và cha mẹ con ấy vào cùng Ngài.
52ⲚⲀⲨⲢⲒⲘⲒ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲚⲈϨⲠⲒ ⲈⲢⲞⲤ ⲠⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲢⲒⲘⲒ ⲘⲠⲈⲤⲘⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈϮⲀⲖⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲤⲚⲔⲞⲦ.
52Ai nấy đều khóc lóc than vãn về con đó. Nhưng Ngài phán rằng: Đừng khóc, con nầy không phải chết, song nó ngủ.
53ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲤⲰⲂⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈ ⲈⲨⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲀⲤⲘⲞⲨ.
53Họ biết nó thật chết rồi, bèn nhạo báng Ngài.
54ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϨⲒⲦⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲦⲈⲤϪⲒϪ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϮⲀⲖⲞⲨ ⲦⲰⲞⲨⲚⲒ.
54nhưng Đức Chúa Jêsus cầm lấy tay con ấy, gọi lớn tiếng lên rằng: Con ơi, hãy chờ dậy!
55ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲔⲞⲦϤ ⲈⲢⲞⲤ ⲚϪⲈⲠⲈⲤⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦⲤ ⲀⲤⲦⲰⲚⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲦⲞⲨϮ ⲚⲀⲤ ⲈⲞⲨⲰⲘ.
55Thần linh bèn hoàn lại, con ấy chờ dậy liền; rồi Ngài truyền cho nó ăn.
56ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲰⲘⲦ ⲚϪⲈⲚⲈⲤⲒⲞϮ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϢⲦⲈⲘϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚϨⲖⲒ.
56Cha mẹ nó lấy làm lạ; nhưng Ngài cấm nói lại sự xảy ra đó với ai.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.