ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ
Chapter 3
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 3

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲐⲘⲀϨ ⲒⲈ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲚⲦⲈⲐⲘⲈⲦϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ ⲚⲦⲒⲂⲈⲢⲒⲞⲤ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲈϤⲞⲒ ⲚϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ ⲚϪⲈⲠⲞⲚⲦⲒⲞⲤ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲦⲈⲦⲢⲀⲀⲢⲬⲎⲤ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲚϪⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϤⲤⲞⲚ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲦⲈⲦⲢⲀⲀⲢⲬⲎⲤ ⲈⲦϨⲒⲆⲞⲨⲘⲈⲀ ⲚⲈⲘ ϮⲦⲈⲦⲢⲀⲄⲰⲚⲒⲦⲎⲤ ⲚⲬⲰⲢⲀ ⲚⲈⲘ ⲖⲒⲤⲀⲚⲒⲞⲤ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲦⲈⲦⲢⲀⲀⲢⲬⲎⲤ ⲈϮⲀⲂⲒⲖⲒⲚⲎ
1Năm thứ mười lăm đời Sê-sa Ti-be-rơ, khi Bôn-xơ Phi-lát làm quan tổng đốc xứ Giu-đê, Hê-rốt làm vua chư hầu xứ Ga-li-lê, Phi-líp em vua ấy làm vua chư hầu xứ Y-tu-rê và tỉnh Tra-cô-nít, Ly-sa-ni-a làm vua chư hầu xứ A-by-len,
2ⲚⲀϨⲢⲀϤ ⲚⲀⲚⲚⲀ ⲚⲈⲘ ⲔⲀⲒⲀⲪⲀ ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϪⲈⲚ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲌⲀⲬⲀⲢⲒⲀⲤ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ.
2An-ne và Cai-phe làm thầy cả thượng phẩm, thì có lời Đức Chúa Trời truyền cho Giăng, con Xa-cha-ri, ở nơi đồng vắng.
3ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϮⲠⲈⲢⲒⲬⲰⲢⲞⲤ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲒⲞⲢⲆⲀⲚⲎⲤ ⲈϤϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲞⲨⲰⲘⲤ ⲚⲦⲈⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲀ ⲈⲠⲬⲀ ⲚⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ.
3Giăng bèn dạo qua hết thảy miền lân cận sông Giô-đanh, giảng dạy phép báp-tem về sự ăn năn để được tha tội,
4ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϨⲒ ⲠϪⲰⲘ ⲚⲚⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲎⲤⲀⲒⲀⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲦⲤⲘⲎ ⲘⲠⲈⲦⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ ϪⲈ ⲤⲈⲂⲦⲈ ⲪⲘⲰⲒⲦ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲤⲞⲨⲦⲰⲚ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲚⲘⲞϢⲒ.
4như lời đã chép trong sách đấng tiên tri Ê-sai rằng: Có tiếng kêu la trong đồng vắng: Hãy dọn đường Chúa, ban bằng các nẻo Ngài.
5ϦⲈⲖⲖⲞⲦ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲨⲈⲘⲞϨ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲰⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲐⲀⲖ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲨⲈⲐⲈⲂⲒⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲔⲞⲖϪ ⲈⲨⲤⲞⲨⲦⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀϢⲦ ⲈϨⲀⲚⲘⲰⲒⲦ ⲈⲨϪⲎⲚ
5Mọi nơi sũng thấp sẽ lấp cho đầy, Các núi các gò thì bị hạ xuống; Đường quanh quẹo thì làm cho ngay, Đường gập ghềnh thì làm cho bằng;
6ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲤⲀⲢⲜ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲠⲒⲤⲰⲦⲎ ⲢⲚⲦⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ.
6Và mọi loài xác thịt sẽ thấy sự cứu của Đức Chúa Trời.
7ⲚⲀϤϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ⲚⲚⲒⲘⲎϢ ⲈⲐⲚⲎ ⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞϤ ⲈϬⲒⲰⲘⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲚⲒⲘⲒⲤⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀϪⲰ ⲚⲒⲘ ⲀϤⲦⲀⲘⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲪⲰⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲒϪⲰⲚⲦ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ.
7Vậy, Giăng nói cùng đoàn dân đến để chịu mình làm phép báp-tem rằng: Hỡi dòng dõi rắn lục, ai đã dạy các ngươi tránh khỏi cơn thạnh nộ ngày sau?
8ⲘⲀⲦⲀⲞⲨⲈ ⲞⲨⲦⲀϨ ⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤⲘⲠϢⲀ ⲚϮⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϪⲞⲤ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲈⲚⲒⲰⲦ ⲚⲦⲀⲚ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲞⲨⲚⲞⲤ ϨⲀⲚϢⲎⲢⲒ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲀⲒⲰⲚⲒ.
8Thế thì, hãy kết quả xứng đáng với sự ăn năn; và đừng tự nói rằng: Aùp-ra- ham là tổ phụ chúng ta; vì ta nói cùng các ngươi, Đức Chúa Trời có thể khiến từ những đá nầy sanh ra con cái cho Aùp-ra-ham được.
9ϨⲎⲆⲎ ⲆⲈ ⲠⲒⲔⲈⲖⲈⲂⲒⲚ ϤⲬⲎ ϦⲀ ⲐⲚⲞⲨⲚⲒ ⲚⲚⲒϢϢⲎⲚ ϢϢⲎⲚ ⲆⲈ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈϤⲚⲀⲈⲚ ⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲚⲀⲚⲈϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲤⲈⲚⲀⲔⲞⲢϪϤ ⲚⲤⲈϨⲒⲦϤ ⲈⲠⲒⲬⲢⲰⲘ.
9Cái búa đã để kề gốc cây; hễ cây nào không sanh trái tốt thì sẽ bị đốn và chụm.
10ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϢⲒⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎ ϢⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲀⲒϤ.
10Chúng bèn hỏi Giăng rằng: Vậy thì chúng tôi phải làm gì?
11ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢⲐⲎⲚ ⲤⲚⲞⲨϮ ⲚⲦⲀϤ ⲘⲀⲢⲈϤϮ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲞⲚⲦⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚϦⲢⲎ ⲞⲨⲒ ⲚⲦⲀϤ ⲘⲀⲢⲈϤⲒⲢⲒ ⲞⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
11Người đáp rằng: Ai có hai áo, hãy lấy một cái cho người không có; và ai có đồ ăn cũng nên làm như vậy.
12ⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲞⲚ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲔⲈⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϬⲒⲰⲘⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲀⲒϤ.
12Cũng có những người thâu thuế đến để chịu phép báp-tem; họ hỏi rằng: Thưa thầy, chúng tôi phải làm gì?
13ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢ ϨⲖⲒ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲈⲦⲐⲎϢ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
13Người nói rằng: Đừng đòi chi ngoài số luật định.
14ⲚⲀⲨϢⲒⲚⲒ ⲆⲈ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲔⲈⲘⲀⲦⲞⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ϨⲰⲚ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲀⲒϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲖⲈϢϪ ϨⲖⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢϬⲒ ϨⲖⲒ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀⲢⲞⲨⲢⲀϢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲈⲦⲈⲚⲞⲮⲰⲚⲒⲞⲚ.
14Quân lính cũng hỏi rằng: Còn chúng tôi phải làm gì? Người nói rằng: Đừng hà hiếp, đừng phỉnh gạt ai hết, nhưng hãy bằng lòng về lương hướng mình.
15ⲈϤϪⲞⲨϢⲦ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲈⲐⲂⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ϪⲈ ⲘⲎⲠⲞⲦⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
15Bởi dân chúng vẫn trông đợi, và ai nấy đều tự hỏi trong lòng nếu Giăng phải là Đấng Christ chăng,
16ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲘⲈⲚ ϮⲰⲘⲤ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ϤⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲈⲦϪⲞⲢ ⲈⲢⲞⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲚϮⲘⲠϢⲀ ⲀⲚ ⲈϮⲞⲨⲰ ⲚⲞⲨⲘⲞⲨⲤⲈⲢ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲐⲰⲞⲨⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲈϤⲈⲈⲘⲤ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲬⲢⲰⲘ.
16nên Giăng cất tiếng nói cùng mọi người rằng: Phần ta làm phép báp-tem cho các ngươi bằng nước; song có một Đấng quyền phép hơn ta sẽ đến, ta không đáng mở dây giày Ngài. Chính Ngài sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh và bằng lửa.
17ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲠⲈϤϦⲀⲒ ⲚⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ϦⲈⲚⲦⲈϤϪⲒϪ ⲈⲦⲞⲨⲂⲞ ⲘⲠⲈϤϬⲚⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲐⲰⲞⲨϮ ⲘⲠⲈϤⲤⲞⲨⲞ ⲈϮⲀⲠⲞⲐⲎⲔⲎ ⲠⲒⲦⲞϨ ⲆⲈ ϤⲚⲀⲢⲞⲔϨϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲬⲢⲰⲘ ⲚⲀⲦϬⲈⲚⲞ.
17Tay Ngài sẽ cầm nia mà giê thật sạch sân lúa mình, và thâu lúa mì vào kho; nhưng đốt trấu trong lửa chẳng hề tắt.
18ϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈϤϮⲚⲞⲘϮ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲀϤϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ.
18Trong khi Giăng rao truyền Tin Lành, thì cũng khuyên bảo dân chúng nhiều điều nữa.
19ⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲆⲈ ⲠⲒⲦⲈⲦⲢⲀⲀⲢⲬⲎⲤ ⲈϤⲤⲞϨⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲎⲢⲰⲆⲒⲀⲤ ⲦⲤϨⲒⲘⲒ ⲘⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲠⲈϤⲤⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ.
19Song Hê-rốt, vua chư hầu, đã bị Giăng can gián về việc Hê-rô-đia vợ của em mình, cùng về các điều ác vua đã làm,
20ⲀϤⲦⲞⲨϨⲞ ⲘⲠⲀⲒⲬⲈⲦ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲈⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ.
20thì lại thêm một điều ác nữa, là bắt Giăng bỏ tù.
21ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϬⲒⲰⲘⲤ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲔⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲦⲀϤϬⲒⲰⲘⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ ⲀⲤⲞⲨⲰⲚ ⲚϪⲈⲦⲪⲈ
21Vả, khi hết thảy dân chúng đều chịu phép báp-tem, Đức Chúa Jêsus cũng chịu phép báp-tem. Ngài đang cầu nguyện thì trời mở ra,
22ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲘⲠⲤⲘⲞⲦ ⲚⲞⲨⲤⲰⲘⲀ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨϬⲢⲞⲘⲠⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲤⲘⲎ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲀϢⲎⲢⲒ ⲠⲀⲘⲈⲚⲢⲒⲦ ⲈⲦⲀⲒϮ ⲘⲀϮ ⲚϦⲎⲦϤ.
22Đức Thánh Linh lấy hình chim bò câu ngự xuống trên Ngài; lại có tiếng từ trên trời phán rằng: Ngươi là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.
23ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲐⲘⲀϨ ⲖⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ϨⲰⲤ ⲈⲨⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲒⲰⲤⲎⲪ ⲪⲀ ⲎⲖⲒ.
23Khi Đức Chúa Jêsus khởi sự làm chức vụ mình thì Ngài có độ ba mươi tuổi. Theo ý người ta tin, thì Ngài là con Giô-sép, Giô-sép con Hê-li,
24ⲪⲀ ⲘⲀⲦⲐⲀⲦ ⲪⲀ ⲖⲈⲨⲒ ⲪⲀ ⲘⲈⲖⲬⲒ ⲪⲀ ⲒⲀⲚⲚⲎ ⲪⲀ ⲒⲰⲤⲎⲪ
24Hê-li con Mát-tát, Mát-tát con Lê-vi, Lê-vi con Mên-chi, Mên-chi con Gia- nê, Gia-nê con Giô-sép,
25ⲪⲀ ⲘⲀⲦⲐⲀⲐⲒⲞⲨ ⲪⲀ ⲀⲘⲰⲤ ⲪⲀ ⲚⲀⲞⲨⲘ ⲪⲀ ⲈⲤⲢⲒⲘ ⲪⲀ ⲀⲄⲄⲈ
25Giô-sép con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con A-mốt, A-mốt con Na-hum, Na-hum con Eách-li, Eách-li con Na-ghê,
26ⲪⲀ ⲘⲀⲀⲦ ⲪⲀ ⲘⲀⲦⲐⲀⲐⲒⲞⲨ ⲪⲀ ⲤⲎⲘⲈⲒⲚ ⲪⲀ ⲒⲰⲤⲎⲬ ⲪⲀ ⲒⲰⲆⲀ
26Na-ghê con Ma-át, Ma-át con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con Sê-mê-in, Sê-mê-in con Giô-sếch, Giô-sếch con Giô-đa,
27ⲪⲀ ⲒⲰⲚⲀⲚ ⲪⲀ ⲢⲎⲤⲀ ⲪⲀ ⲌⲞⲢⲞⲂⲀⲂⲈⲖ ⲪⲀ ⲤⲀⲖⲀⲐⲒⲎⲖ ⲪⲀ ⲚⲎⲢⲒ.
27Giô-đa con Giô-a-nan, Giô-a-nan, con Rê-sa, Rê-sa con Xô-rô-ba-bên, Xô- rô-ba-bên con Sa-la-thi-ên, Sa-la-thi-ên con Nê-ri,
28ⲪⲀ ⲘⲈⲖⲬⲒ ⲪⲀ ⲀⲆⲆⲒ ⲪⲀ ⲔⲰⲤⲀⲘ ⲪⲀ ⲀⲖⲘⲀⲆⲀⲘ ⲪⲀ ⲎⲢ
28Nê-ri con Mên-chi, Mên-chi con A-đi, A-đi con Cô-sam, Cô-sam con Eân-ma- đan, Eân-ma-đan con Ê-rơ,
29ⲪⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨ ⲪⲀ ⲈⲖⲈⲌⲈⲢ ⲪⲀ ⲒⲰⲢⲒⲘ ⲪⲀ ⲘⲀⲦⲐⲀⲦ ⲪⲀ ⲖⲈⲨⲒ
29Ê-rơ con Giê-su, Giê-su con Ê-li-ê-se, Ê-li-ê-se con Giô-rim, Giô-rim con Mát-thát, Mát-thát con Lê-vi,
30ⲪⲀ ⲤⲒⲘⲈⲰⲚ ⲪⲀ ⲒⲞⲨⲆⲀ ⲪⲀ ⲒⲰⲤⲎⲪ ⲪⲀ ⲒⲰⲚⲀⲘ ⲪⲀ ⲈⲖⲒⲀⲔⲒⲘ
30Lê-vi con Si-mê-ôn, Si-mê-ôn con Giu-đa, Giu-đa con Giô-sép, Giô-sép con Giô-nam, Giô-nam con Ê-li-a-kim, Ê-li-a-kim con Mê-lê-a,
31ⲪⲀ ⲘⲈⲖⲈⲀ ⲪⲀ ⲘⲈⲚⲚⲀ ⲪⲀ ⲘⲀⲦⲦⲀⲐⲀ ⲪⲀ ⲚⲀⲐⲀⲚ ⲪⲀ ⲆⲀⲨⲒⲆ.
31Mê-lê-a con Men-na, Men-na con Mát-ta-tha, Mát-ta-tha con Na-than, Na- than con Đa-vít,
32ⲪⲀ ⲒⲈⲤⲤⲎ ⲪⲀ ⲒⲰⲂⲎⲆ ⲪⲀ ⲂⲞⲈⲤ ⲪⲀ ⲤⲀⲖⲘⲰⲚ ⲪⲀ ⲚⲀⲤⲤⲰⲚ
32Đa-vít con Gie-sê, Gie-sê con Giô-bết, Giô-bết con Bô-ô, Bô-ô con Sa-la, Sa-la con Na-ách-son, Na-ách son con A-mi-na-đáp,
33ⲪⲀ ⲀⲘⲒⲚⲀⲆⲀⲂ ⲪⲀ ⲀⲆⲘⲒⲚ ⲪⲀ ⲀⲢⲚⲒ ⲪⲀ ⲀⲤⲢⲰⲘ ⲪⲀ ⲪⲀⲢⲈⲤ ⲪⲀ ⲒⲞⲨⲆⲀ
33A-mi-na-đáp con Aùt-min, Aùt-min con A-rơ-ni, A-rơ-ni con Eách-rôm, Eách-rôn con Pha-rê, Pha-rê con Giu-đa,
34ⲪⲀ ⲒⲀⲔⲰⲂ ⲪⲀ ⲒⲤⲀⲀⲔ ⲪⲀ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲪⲀ ⲐⲀⲢⲢⲀ ⲪⲀ ⲚⲀⲬⲰⲢ
34Giu-đa con Gia-cốp, Gia-cốp con Y-sác, Y-sác con Aùp-ra-ham, Aùp-ra-ham con Tha-rê, Tha-rê con Na-cô,
35ⲪⲀ ⲤⲀⲢⲞⲨⲬ ⲪⲀ ⲢⲀⲄⲀⲨ ⲪⲀ ⲪⲀⲖⲈⲬ ⲪⲀ ⲈⲂⲈⲢ ⲪⲀ ⲤⲀⲖⲀ
35Na-cô con Sê-rúc, Sê-rúc con Ra-gao, Ra-gao con Pha-léc, Pha-léc con Hê- be, Hê-be con Sa-la,
36ⲪⲀ ⲔⲀⲒⲚⲀⲘ ⲪⲀ ⲀⲢⲪⲀⲜⲀⲆ ⲪⲀ ⲤⲈⲘ ⲪⲀ ⲚⲰⲈ ⲪⲀ ⲖⲀⲘⲈⲬ
36Sa-la con Cai-nam, Cai-nam con A-bác-sát, A-bác-sát con Sem, Sem con Nô- ê, Nô-ê con La-méc,
37ⲪⲀ ⲘⲀⲐⲨⲤⲀⲖⲀ ⲪⲀ ⲈⲚⲰⲬ ⲪⲀ ⲒⲀⲢⲆ ⲪⲀ ⲘⲀⲖⲈⲖⲈⲎⲖ ⲪⲀ ⲔⲀⲒⲚⲀⲘ
37La-méc con Ma-tu-sê-la, Ma-tu-sê-la con Hê-nóc, Hê-nóc con Gia-rết, Gia- rết con Mê-lê-lê-ên, Mê-lê-lê-ên con Cai-nam,
38ⲪⲀ ⲈⲚⲰⲤ ⲪⲀ ⲤⲎⲐ ⲪⲀ ⲀⲆⲀⲘ ⲪⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ.
38Cai-nam con Ê-nót, Ê-nót con Sết, Sết con A-đam, A-đam con Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.