Лука 3
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1У петнаестој години владања ћесара Тиверија, кад беше Понтије Пилат судија у Јудеји, и Ирод четворовласник у Галилеји, а Филип брат његов четворовласник у Итуреји и у трахонитској, и Лисанија четворовласник у Авилини,
1Năm thứ mười lăm đời Sê-sa Ti-be-rơ, khi Bôn-xơ Phi-lát làm quan tổng đốc xứ Giu-đê, Hê-rốt làm vua chư hầu xứ Ga-li-lê, Phi-líp em vua ấy làm vua chư hầu xứ Y-tu-rê và tỉnh Tra-cô-nít, Ly-sa-ni-a làm vua chư hầu xứ A-by-len,
2за поглавара свештеничких Ане и Кајафе, рече Бог Јовану сину Заријином у пустињи,
2An-ne và Cai-phe làm thầy cả thượng phẩm, thì có lời Đức Chúa Trời truyền cho Giăng, con Xa-cha-ri, ở nơi đồng vắng.
3и дође у сву околину јорданску проповедајући крштење покајања за опроштење греха;
3Giăng bèn dạo qua hết thảy miền lân cận sông Giô-đanh, giảng dạy phép báp-tem về sự ăn năn để được tha tội,
4као што је написано у књизи речи пророка Исаије који говори: Глас оног што виче у пустињи: Приправите пут Господњи; поравните стазе Његове;
4như lời đã chép trong sách đấng tiên tri Ê-sai rằng: Có tiếng kêu la trong đồng vắng: Hãy dọn đường Chúa, ban bằng các nẻo Ngài.
5Све долине нека се испуне, и све горе и брегови нека се слегну; и шта је криво нека буде право, и храпави путеви нека буду глатки;
5Mọi nơi sũng thấp sẽ lấp cho đầy, Các núi các gò thì bị hạ xuống; Đường quanh quẹo thì làm cho ngay, Đường gập ghềnh thì làm cho bằng;
6И свако ће тело видети спасење Божије.
6Và mọi loài xác thịt sẽ thấy sự cứu của Đức Chúa Trời.
7Јован, пак, говораше људима који излажаху да их крсти: Породи аспидини! Ко вам каза да бежите од гнева који иде?
7Vậy, Giăng nói cùng đoàn dân đến để chịu mình làm phép báp-tem rằng: Hỡi dòng dõi rắn lục, ai đã dạy các ngươi tránh khỏi cơn thạnh nộ ngày sau?
8Родите дакле родове достојне покајања, и не говорите у себи: Оца имамо Авраама; јер вам кажем да Бог може и од овог камења подигнути децу Аврааму.
8Thế thì, hãy kết quả xứng đáng với sự ăn năn; và đừng tự nói rằng: Aùp-ra- ham là tổ phụ chúng ta; vì ta nói cùng các ngươi, Đức Chúa Trời có thể khiến từ những đá nầy sanh ra con cái cho Aùp-ra-ham được.
9Јер већ и секира стоји дрвету код корена; и свако дрво које добар род не рађа сече се и у огањ се баца.
9Cái búa đã để kề gốc cây; hễ cây nào không sanh trái tốt thì sẽ bị đốn và chụm.
10И питаху га људи говорећи: Шта ћемо дакле чинити?
10Chúng bèn hỏi Giăng rằng: Vậy thì chúng tôi phải làm gì?
11Он пак одговарајући рече им: Који има две хаљине нека да једну ономе који нема; и ко има хране нека чини тако.
11Người đáp rằng: Ai có hai áo, hãy lấy một cái cho người không có; và ai có đồ ăn cũng nên làm như vậy.
12Дођоше пак и цариници да их крсти, и рекоше му: Учитељу! Шта ћемо чинити?
12Cũng có những người thâu thuế đến để chịu phép báp-tem; họ hỏi rằng: Thưa thầy, chúng tôi phải làm gì?
13А он им рече: Не тражите више него што вам је речено.
13Người nói rằng: Đừng đòi chi ngoài số luật định.
14Питаху га пак и војници говорећи: А ми шта ћемо чинити? И рече им: Никоме да не чините силе нити кога да опадате, и будите задовољни својом платом.
14Quân lính cũng hỏi rằng: Còn chúng tôi phải làm gì? Người nói rằng: Đừng hà hiếp, đừng phỉnh gạt ai hết, nhưng hãy bằng lòng về lương hướng mình.
15А кад народ беше у сумњи и помишљаху сви у срцима својим за Јована: Да није он Христос?
15Bởi dân chúng vẫn trông đợi, và ai nấy đều tự hỏi trong lòng nếu Giăng phải là Đấng Christ chăng,
16Одговараше Јован свима говорећи: Ја вас крстим водом; али иде за мном јачи од мене, коме ја нисам достојан одрешити ремен на обући Његовој; Он ће вас крстити Духом Светим и огњем.
16nên Giăng cất tiếng nói cùng mọi người rằng: Phần ta làm phép báp-tem cho các ngươi bằng nước; song có một Đấng quyền phép hơn ta sẽ đến, ta không đáng mở dây giày Ngài. Chính Ngài sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh và bằng lửa.
17Он има лопату у руци својој, и очистиће гумно своје, и скупиће пшеницу своју, а плеву ће сажећи огњем вечним.
17Tay Ngài sẽ cầm nia mà giê thật sạch sân lúa mình, và thâu lúa mì vào kho; nhưng đốt trấu trong lửa chẳng hề tắt.
18И друго много којешта јавља народу и напомиња.
18Trong khi Giăng rao truyền Tin Lành, thì cũng khuyên bảo dân chúng nhiều điều nữa.
19Ирода пак четворовласника кораше Јован за Иродијаду, жену брата његовог, и за сва зла што учини Ирод;
19Song Hê-rốt, vua chư hầu, đã bị Giăng can gián về việc Hê-rô-đia vợ của em mình, cùng về các điều ác vua đã làm,
20и сврх свега учини и то те затвори Јована у тамницу.
20thì lại thêm một điều ác nữa, là bắt Giăng bỏ tù.
21А кад се крсти сав народ, и Исус пошто се крсти и мољаше се Богу, отвори се небо,
21Vả, khi hết thảy dân chúng đều chịu phép báp-tem, Đức Chúa Jêsus cũng chịu phép báp-tem. Ngài đang cầu nguyện thì trời mở ra,
22и сиђе на Њ Дух Свети у телесном облику као голуб, и чу се глас с неба говорећи: Ти си Син мој љубазни, Ти си по мојој вољи.
22Đức Thánh Linh lấy hình chim bò câu ngự xuống trên Ngài; lại có tiếng từ trên trời phán rằng: Ngươi là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.
23И тај Исус имаше око тридесет година кад поче; и беше, као што се мишљаше, син Јосифа сина Илијиног,
23Khi Đức Chúa Jêsus khởi sự làm chức vụ mình thì Ngài có độ ba mươi tuổi. Theo ý người ta tin, thì Ngài là con Giô-sép, Giô-sép con Hê-li,
24сина Мататовог, сина Левијевог, сина Мелхијиног, сина Јенејевог, сина Јосифовог,
24Hê-li con Mát-tát, Mát-tát con Lê-vi, Lê-vi con Mên-chi, Mên-chi con Gia- nê, Gia-nê con Giô-sép,
25сина Мататијиног, сина Амосовог, сина Наумовог, сина Еслијиног, сина Нангејевог,
25Giô-sép con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con A-mốt, A-mốt con Na-hum, Na-hum con Eách-li, Eách-li con Na-ghê,
26сина Маатовог, сина Мататијиног, сина Семејиног, сина Јосифовог, сина Јудиног,
26Na-ghê con Ma-át, Ma-át con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con Sê-mê-in, Sê-mê-in con Giô-sếch, Giô-sếch con Giô-đa,
27сина Јоаниног, сина Рисиног, сина Зоровавељевог, сина Салатииловог, сина Ниријиног,
27Giô-đa con Giô-a-nan, Giô-a-nan, con Rê-sa, Rê-sa con Xô-rô-ba-bên, Xô- rô-ba-bên con Sa-la-thi-ên, Sa-la-thi-ên con Nê-ri,
28сина Мелхијиног, сина Адијиног, сина Косамовог, сина Ировог,
28Nê-ri con Mên-chi, Mên-chi con A-đi, A-đi con Cô-sam, Cô-sam con Eân-ma- đan, Eân-ma-đan con Ê-rơ,
29сина Јосијиног, сина Елијезеровог, сина Јоримовог, сина Мататовог, сина Левијевог,
29Ê-rơ con Giê-su, Giê-su con Ê-li-ê-se, Ê-li-ê-se con Giô-rim, Giô-rim con Mát-thát, Mát-thát con Lê-vi,
30сина Симеуновог, сина Јудиног, сина Јосифовог, сина Јонановог, сина Елијакимовог,
30Lê-vi con Si-mê-ôn, Si-mê-ôn con Giu-đa, Giu-đa con Giô-sép, Giô-sép con Giô-nam, Giô-nam con Ê-li-a-kim, Ê-li-a-kim con Mê-lê-a,
31сина Мелејиног, сина Маинановог, сина Мататиног, сина Натановог, сина Давидовог,
31Mê-lê-a con Men-na, Men-na con Mát-ta-tha, Mát-ta-tha con Na-than, Na- than con Đa-vít,
32сина Јесејевог, сина Овидовог, сина Воозовог, сина Салмоновог, сина Наасоновог,
32Đa-vít con Gie-sê, Gie-sê con Giô-bết, Giô-bết con Bô-ô, Bô-ô con Sa-la, Sa-la con Na-ách-son, Na-ách son con A-mi-na-đáp,
33сина Аминадавовог, сина Арамовог, сина Есромовог, сина Фаресовог, сина Јудиног,
33A-mi-na-đáp con Aùt-min, Aùt-min con A-rơ-ni, A-rơ-ni con Eách-rôm, Eách-rôn con Pha-rê, Pha-rê con Giu-đa,
34сина Јаковљевог, сина Исаковог, сина Авраамовог, сина Тариног, сина Нахоровог,
34Giu-đa con Gia-cốp, Gia-cốp con Y-sác, Y-sác con Aùp-ra-ham, Aùp-ra-ham con Tha-rê, Tha-rê con Na-cô,
35сина Серуховог, сина Рагавовог, сина Фалековог, сина Еверовог, сина Салиног,
35Na-cô con Sê-rúc, Sê-rúc con Ra-gao, Ra-gao con Pha-léc, Pha-léc con Hê- be, Hê-be con Sa-la,
36сина Каинановог, сина Арфаксадовог, сина Симовог, сина Нојевог, сина Ламеховог,
36Sa-la con Cai-nam, Cai-nam con A-bác-sát, A-bác-sát con Sem, Sem con Nô- ê, Nô-ê con La-méc,
37сина Матусаловог, сина Еноховог, сина Јаредовог, сина Малелеиловог, сина Каинановог,
37La-méc con Ma-tu-sê-la, Ma-tu-sê-la con Hê-nóc, Hê-nóc con Gia-rết, Gia- rết con Mê-lê-lê-ên, Mê-lê-lê-ên con Cai-nam,
38сина Еносовог, сина Ситовог, сина Адамовог, сина Божијег.
38Cai-nam con Ê-nót, Ê-nót con Sết, Sết con A-đam, A-đam con Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.