ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 10
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲰⲚϨ ⲚⲔⲈⲞ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ⲚⲂ ⲂⲈⲂⲞⲖ ϦⲀϪⲰϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲚⲀϤⲚⲀϢⲈ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
1Kế đó, Chúa chọn bảy mươi môn đồ khác, sai từng đôi đi trước Ngài, đến các thành các chỗ mà chính Ngài sẽ đi.
2ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ ϪⲈ ⲠⲒⲰⲤϦ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲠⲈ ⲚⲒⲈⲢⲄⲀⲦⲎⲤ ⲆⲈ ϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲈⲦⲰⲂϨ ⲞⲨⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲒⲰⲤϦ ϨⲞⲠⲰⲤ ⲚⲦⲈϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲚϨⲀⲚⲈⲢⲄⲀⲦⲎⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲠⲈϤⲰⲤϦ.
2Ngài phán cùng môn đồ rằng: Mùa gặt thì trúng, song con gặt thì ít. Vậy, hãy xin Chủ mùa gặt sai con gặt đến trong mùa của mình.
3ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚϨⲒⲎⲂ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲰⲚϢ.
3Hãy đi; nầy, ta sai các ngươi đi, khác nào như chiên con ở giữa bầy muông sói.
4ⲘⲠⲈⲢϤⲀⲒ ⲚⲀⲤⲞⲨⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲠⲎⲢⲀ ⲞⲨⲆⲈ ⲐⲰⲞⲨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢⲀⲤⲠⲀⲌⲈⲤⲐⲈ ⲚϨⲖⲒ ϨⲒ ⲪⲘⲰⲒⲦ.
4Đừng đem túi, bao, giày, và đừng chào ai dọc đường.
5ⲠⲒⲎⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲀϪⲞⲤ ⲚϢⲞⲢⲠ ϪⲈ ⲦϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲘⲠⲀⲒⲎⲒ
5Hễ các ngươi vào nhà nào, trước hết hãy nói rằng: Cầu sự bình an cho nhà nầy!
6ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲚϮϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲘⲘⲀⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲈⲤⲈⲘⲦⲞⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲈϪⲰϤ ⲈϢⲰⲠ ⲘⲘⲞⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲈⲤⲈⲔⲞⲦⲤ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ.
6Nếu nhà đó có người nào đáng được bình an, sự bình an của các ngươi sẽ giáng cho họ; bằng không, sẽ trở về các ngươi.
7ϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲎⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲦⲰⲞⲨ ⲠⲒⲈⲢⲄⲀⲦⲎⲤ ⲄⲀⲢ ϤⲘⲠϢⲀ ⲚⲦⲈϤϦⲢⲈ ⲘⲠⲈⲢⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲎⲒ ⲈⲎⲒ.
7Hãy ở nhà đó, ăn uống đồ người ta sẽ cho các ngươi, vì người làm công đáng được tiền lương mình. Đừng đi nhà nầy sang nhà khác.
8ⲞⲨⲞϨ ϮⲂⲀⲔⲒ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϢⲈⲠ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲰⲘ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲬⲀⲨ ϦⲀⲢⲰⲦⲈⲚ
8Hễ các ngươi vào thành nào, mà người ta tiếp rước, hãy ăn đồ họ sẽ dọn cho.
9ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦϢⲰⲚⲒ ⲚϦⲎⲦⲤ ⲀⲢⲒⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲤϦⲰⲚⲦ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
9Hãy chữa kẻ bịnh ở đó, và nói với họ rằng: Nước Đức Chúa Trời đến gần các ngươi.
10ϮⲂⲀⲔⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘϢⲈⲠ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲤⲠⲖⲀⲦⲒⲀ ⲀϪⲞⲤ
10Song hễ các ngươi vào thành nào, họ không tiếp rước, hãy đi ra ngoài chợ, mà nói rằng:
11ϪⲈ ⲠⲒⲔⲈϢⲰⲒϢ ⲈⲦⲀϤⲦⲰⲘⲒ ⲈⲚⲈⲚϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲂⲀⲔⲒ ⲦⲈⲚⲚⲀⲚⲈϨϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲖⲎⲚ ⲪⲀⲒ ⲀⲢⲒⲈⲘⲒ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲀⲤϦⲰⲚⲦ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
11Đối với các ngươi, chúng ta cũng phủi bụi của thành các ngươi đã dính chân chúng ta; nhưng phải biết nước Đức Chúa Trời đã đến gần các ngươi rồi.
12ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲈⲘⲦⲞⲚ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲤⲞⲆⲞⲘⲀ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈϨⲞⲦⲈ ϮⲂⲀⲔⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
12Ta phán cùng các ngươi, đến ngày cuối cùng, thành Sô-đôm sẽ chịu nhẹ hơn thành nầy.
13ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲈⲬⲞⲢⲀⲌⲒⲚ ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲈⲂⲎⲐⲤⲀⲒⲆⲀ ϪⲈ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲦⲨⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲤⲒⲆⲰⲚ ⲈⲚⲈ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲚⲀⲒϪⲞⲘ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲈⲒⲤⲐⲚⲈⲒ ⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲈⲨϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲞⲔ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲔⲈⲢⲘⲒ.
13Khốn cho mầy, thành Cô-ra-xin! Khốn cho mầy, thành Bết-sai-đa! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa bay, đem làm trong thành Ty-rơ và thành Si-đôn, thì hai thành ấy đã mặc áo gai và đội tro mà ăn năn từ lâu rồi.
14ⲠⲖⲎⲚ ⲦⲨⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲤⲒⲆⲰⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲈⲘⲦⲞⲚ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ ⲈϨⲞⲦⲈⲢⲰⲦⲈⲚ.
14Vậy, đến ngày phán xét, thành Ty-rơ và thành Si-đôn sẽ chịu nhẹ hơn bay.
15ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞ ϨⲰⲒ ⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲘ ⲘⲎ ⲦⲈⲢⲀϬⲒⲤⲒ ϢⲀ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲦⲪⲈ ⲤⲈⲚⲀⲐⲈⲂⲒⲞ ϢⲀ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲀⲘⲈⲚϮ.
15Còn mầy, thành Ca-bê-na-um, mầy sẽ được nhắc lên tận trời sao? Không, sẽ bị hạ xuống tới dưới Aâm phủ!
16ⲪⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲰⲦⲈⲚ ⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦϢⲰϢ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀϤϢⲰϢ ⲘⲘⲞⲒ ⲪⲎ ⲈⲦϢⲰϢ ⲘⲘⲞⲒ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ.
16Ai nghe các ngươi, ấy là nghe ta; ai bỏ các ngươi, ấy là bỏ ta; còn ai bỏ ta, ấy là bỏ Đấng đã sai ta.
17ⲀⲨⲦⲀⲤⲐⲞ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲞ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀϢⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲒⲔⲈⲆⲈⲘⲰⲚ ⲤⲈϬⲚⲞ ⲚϪⲰⲞⲨ ⲚⲀⲚ ϦⲈⲚⲠⲈⲔⲢⲀⲚ.
17Bảy mươi môn đồ trở về cách vui vẻ, thưa rằng: Lạy Chúa, vì danh Chúa, các quỉ cũng phục chúng tôi.
18ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲈⲀϤϨⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲤⲈⲦⲈⲂⲢⲎϪ.
18Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta đã thấy quỉ Sa-tan từ trời sa xuống như chớp.
19ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲒϮ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲒⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲈϨⲰⲘⲒ ⲈϪⲈⲚ ϨⲀⲚϨⲞϤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϬⲖⲎ ⲚⲈⲘ ⲈϪⲈⲚ ϮϪⲞⲘ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒϪⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲈϤϬⲒ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲚϨⲖⲒ.
19Nầy, ta đã ban quyền cho các ngươi giày đạp rắn, bò cạp, và mọi quyền của kẻ nghịch dưới chân; không gì làm hại các ngươi được.
20ⲠⲖⲎⲚ ⲘⲠⲈⲢⲢⲀϢⲒ ϦⲈⲚⲪⲀⲒ ϪⲈ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲤⲈϬⲚⲞ ⲚϪⲰⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲢⲀϢⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲞϤ ϪⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚⲢⲀⲚ ⲤⲈⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲎ ⲞⲨⲒ.
20Dầu vậy, chớ mừng vì các quỉ phục các ngươi; nhưng hãy mừng vì tên các ngươi đã ghi trên thiên đàng.
21ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲐⲈⲖⲎⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϮⲞⲨⲰⲚϨ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲪⲒⲰⲦ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ϪⲈ ⲀⲔϨⲈⲠ ⲚⲀⲒ ⲈϨⲀⲚⲤⲀⲂⲈⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲀⲦϨⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔϬⲞⲢⲠⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲀⲖⲰⲞⲨⲒ ⲀϨⲀ ⲪⲒⲰⲦ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒϮⲘⲀϮ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲈⲔⲘⲐⲞ.
21Cũng giờ đó, Đức Chúa Jêsus nức lòng bởi Đức Thánh Linh, bèn nói rằng: Lạy Cha, là Chúa trời đất, tôi ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu những sự nầy với kẻ khôn ngoan, người sáng dạ, mà tỏ ra cho trẻ nhỏ hay! Thưa Cha, phải, thật như vậy, vì Cha đã thấy điều đó là tốt lành.
22ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲨⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲚⲎⲒ ⲚⲦⲈⲚ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲤⲰⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲪⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈ ⲪⲒⲰⲦ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲰϢ ⲈϬⲰⲢⲠ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ.
22Cha ta đã giao mọi sự cho ta; ngoài Cha không ai biết Con là ai; ngoài Con, và người nào mà Con muốn tỏ ra cùng, thì cũng không có ai biết Cha là ai.
23ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲔⲞⲦϤ ⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲤⲀⲠⲤⲀ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲂⲀⲖ ⲈⲐⲚⲀⲨ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ
23Đoạn, Ngài xây lại cùng môn đồ mà phán riêng rằng: Phước cho mắt nào được thấy điều các ngươi thấy!
24ϮϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϨⲀⲚⲘⲎ ϢⲘⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲀⲨⲞⲨⲰϢ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨⲤⲰⲦⲈⲘ.
24Vì ta nói cùng các ngươi, có nhiều đấng tiên tri và vua chúa ước ao thấy điều các ngươi thấy, mà chẳng từng thấy, ước ao nghe điều các ngươi nghe, mà chẳng từng nghe.
25ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲞⲨⲚⲞⲘⲒⲔⲞⲤ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲞⲨ ⲠⲈϮⲚⲀⲚⲀⲒϤ ⲚⲦⲀⲈⲢⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲚ ⲚⲞⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ.
25Bấy giờ, một thầy dạy luật đứng dậy hỏi đặng thử Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy, tôi phải làm gì để được hưởng sự sống đời đời?
26ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲒⲈ ⲀⲔⲰϢ ⲚⲀϢ ⲚⲢⲎϮ.
26Ngài phán rằng: Trong luật pháp có chép điều gì? Ngươi đọc gì trong đó?
27ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲈⲔⲈⲘⲈⲚⲢⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲔⲚⲞⲨϮ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲔϨⲎ ⲦⲦⲎⲢϤ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲔⲮⲨⲬⲎ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲔϪⲞⲘ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲈⲘ ϦⲈⲚⲚⲈⲔⲘⲈⲨⲒ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲔϢⲪⲎⲢ ⲘⲠⲈⲔⲢⲎϮ.
27Thưa rằng: Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết sức, hết trí mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi; và yêu người lân cận như mình.
28ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲔⲈⲢⲞⲨⲰ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲰⲞⲨⲦⲈⲚ ⲪⲀⲒ ⲀⲢⲒⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲬⲚⲀⲰⲚϦ.
28Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đáp phải lắm; hãy làm điều đó, thì được sống.
29ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲈⲐⲘⲀⲒⲞ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ϨⲰϤ ⲠⲈ ⲠⲀϢⲪⲎⲢ.
29Song thầy ấy muốn xưng mình là công bình, nên thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Ai là người lân cận tôi?
30ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲒⲈⲢⲒⲬⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲤⲒⲚⲰⲞⲨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲂⲀϢϤ ⲀⲨϮ ⲚϨⲀⲚⲈⲢϦⲰⲦ ⲚⲀϤ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲀⲨⲬⲀϤ ⲈϤⲞⲒ ⲘⲪⲀϢⲘⲞⲨ.
30Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán rằng: Có một người từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành Giê-ri-cô, lâm vào kẻ cướp, nó giựt lột hết, đánh cho mình mẩy bị thương rồi đi, để người đó nửa sống nửa chết.
31ⲔⲀⲦⲀ ⲞⲨϮⲘⲀϮ ⲆⲈ ⲞⲨⲞⲨⲎⲂ ⲚⲀϤⲚⲎ ⲞⲨ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲀϤⲤⲈⲚϤ ⲀϤⲬⲀϤ.
31Vả, gặp một thầy tế lễ đi xuống đường đó, thấy người ấy, thì đi qua khỏi.
32ⲔⲈⲖⲈⲨⲒⲦⲎⲤ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲘⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲀϤⲬⲀϤ ⲀϤⲤⲈⲚϤ.
32Lại có một người Lê-vi cũng đến nơi, lại gần, thấy, rồi đi qua khỏi.
33ⲞⲨⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲀϤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲀϤϢⲈⲚϨⲎ Ⲧ.
33Song có một người Sa-ma-ri đi đường, đến gần người đó, ngó thấy thì động lòng thương;
34ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲀϤⲘⲞⲨⲢ ⲚⲚⲈϤⲈⲢϦⲰⲦ ⲀϤϮ ⲚⲈϨ ϨⲒ ⲎⲢⲠ ⲚⲤⲰⲞⲨ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲖⲞϤ ⲈⲠⲈⲦⲈⲪⲰϤ ⲚⲦⲈⲂⲚⲎ ⲀϤⲈⲚϤ ⲈⲞⲨⲠⲀⲚⲦⲞⲬⲒⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϤⲒ ⲠⲈϤⲢⲰⲞⲨϢ.
34bèn áp lại, lấy dầu và rượu xức chỗ bị thương, rồi rịt lại; đoạn, cho cỡi con vật mình đem đến nhà quán, mà săn sóc cho.
35ⲞⲨⲞϨ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲀϤⲈⲚ ⲆⲎⲚⲀⲢⲒⲞⲚ ⲂⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲘⲠⲒⲠⲀⲚⲦⲞⲬⲈⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϤⲒ ⲠⲈϤⲢⲰⲞⲨϢ ϦⲈⲚⲚⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒϨⲞⲨⲞ ⲈⲦⲈⲔⲚⲀϬⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒϢⲀⲚⲦⲀⲤⲐⲞ ϮⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲚⲀⲔ.
35Đến bữa sau, lấy hai đơ-ni-ê đưa cho chủ quán, dặn rằng: Hãy săn sóc người nầy, nếu tốn hơn nữa, khi tôi trở về sẽ trả.
36ⲚⲒⲘ ⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲄ ⲈⲦⲈⲔⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲀϤⲈⲢϢⲪⲎⲢ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲤⲒⲚⲰⲞⲨⲒ.
36Trong ba người đó, ngươi tưởng ai là lân cận với kẻ bị cướp?
37ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲒⲢⲒ ⲘⲠⲒⲚⲀⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲀⲢⲒⲞⲨⲒ ϨⲰⲔ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
37Thầy dạy luật thưa rằng: Aáy là người đã lấy lòng thương xót đãi người. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, làm theo như vậy.
38ⲈⲨⲘⲞϢⲒ ⲆⲈ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲞⲨϮⲘⲒ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲠⲈⲤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲘⲀⲢⲐⲀ ⲀⲤϢⲞⲠϤ ⲈⲢⲞⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲈⲤⲎⲒ.
38Khi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ đi đường, đến một làng kia, có người đàn bà, tên là Ma-thê, rước Ngài vào nhà mình.
39ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲈ ⲐⲀⲒ ⲚⲞⲨⲤⲰⲚⲒ ⲈⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲤϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲚⲈⲚϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲀⲤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲈϤⲤⲀϪⲒ.
39Người có một em gái, tên là Ma-ri, ngồi dưới chân Chúa mà nghe lời Ngài.
40ⲘⲀⲢⲐⲀ ⲆⲈ ⲚⲀⲤϬⲒ ⲚϨⲢⲀⲤ ⲠⲈ ⲘⲠⲔⲰϮ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚϢⲈⲘϢⲒ ⲈⲦⲀⲤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲤ ⲠⲈϪⲀⲤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲤⲈⲢⲘⲈⲖⲒ ⲚⲀⲔ ⲀⲚ ϪⲈ Ⲁ- ⲦⲀⲤⲰⲚⲒ ⲬⲀⲦ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲈⲒϢⲈⲘϢⲒ ⲀϪⲞⲤ ⲞⲨⲚ ⲚⲀⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲤϮⲦⲞⲦⲤ ⲚⲎⲒ.
40Vả, Ma-thê mảng lo việc vặt, đến thưa Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, em tôi để một mình tôi hầu việc, Chúa há không nghĩ đến sao? Xin biểu nó giúp tôi.
41ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲐⲀ ⲘⲀⲢⲐⲀ ⲦⲈϤⲒⲢⲰⲞⲨϢ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈϢⲦⲈⲢⲐⲰⲢ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨⲘⲎϢ.
41Chúa đáp rằng: Hỡi Ma-thê, Ma-thê, ngươi chịu khó và bối rối về nhiều việc;
42ϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ϮⲬⲢⲒⲀ ⲒⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲆⲈ ⲀⲤⲤⲰⲦⲠ ⲚⲀⲤ ⲚϮⲦⲞⲒ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲤ ⲐⲎ ⲈⲦⲈⲚⲤⲈⲚⲀϢⲞⲖϤ ⲚⲦⲞⲦⲤ ⲀⲚ.
42nhưng có một việc cần mà thôi. Ma-ri đã lựa phần tốt, là phần không có ai cất lấy được.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.