ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 18
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲚⲀϤϪⲰ ⲆⲈ ⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲠϪⲒⲚⲦⲞⲨⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬ ⲈⲤⲐⲈ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘⲈⲢⲈⲚⲔⲀⲔⲒⲚ
1Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ một thí dụ, để tỏ ra rằng phải cầu nguyện luôn, chớ hề mỏi mệt:
2ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲈϤϮϨⲀⲠ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲚϤⲈⲢϨⲞϮ ⲀⲚ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚϤϢⲒⲠⲒ ⲀⲚ ϦⲀⲦϨⲎ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ.
2Trong thành kia, có một quan án không kính sợ Đức Chúa Trời, không vị nể ai hết.
3ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲬⲎⲢⲀ ⲆⲈ ⲠⲈ ϦⲈⲚϮⲂⲀⲔⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲞϤ ⲠⲈ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϬⲒ ⲘⲠⲀⲘϢⲒϢ ⲚⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲦϬⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲚϪⲞⲚⲤ.
3Trong thành đó cũng có một người đàn bà góa, đến thưa quan rằng: Xin xét lẽ công bình cho tôi về kẻ nghịch cùng tôi.
4ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲞⲨⲰϢ ⲀⲚ ⲠⲈ ϢⲀ ⲞⲨⲤⲎⲞⲨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ϪⲈ ⲬⲀⲤ ϪⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ϮⲈⲢϨⲞϮ ⲀⲚ ϦⲀⲦⲈϤϨⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲚϮϢⲒⲠⲒ ⲀⲚ ϦⲀⲦϨⲎ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ
4Quan ấy từ chối đã lâu. Nhưng kế đó, người tự nghĩ rằng: Dầu ta không kính sợ Đức Chúa Trời, không vị nể ai hết,
5ⲈⲐⲂⲈϪⲈ ⲦⲀⲒⲬⲎⲢⲀ ϮϦⲒⲤⲒ ⲚⲎⲒ ϮⲚⲀϬⲒ ⲘⲠⲈⲤⲘϢⲒϢ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲤϢⲦⲈⲘⲒ ϢⲀ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲤϮϦⲒⲤⲒ ⲚⲎⲒ.
5song vì đàn bà góa nầy khuấy rầy ta, ta sẽ xét lẽ công bình cho nó, để nó không tới luôn làm nhức đầu ta.
6ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ϪⲈ ⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈ ⲠⲒⲢⲈϤϮϨⲀⲠ ⲚⲦⲈϮⲀⲆⲒⲔⲒⲀ ϪⲰ ⲘⲘⲞϤ.
6Đoạn, Chúa phán thêm rằng: Các ngươi có nghe lời quan án không công bình đó đã nói chăng?
7ⲪⲚⲞⲨϮ ⲆⲈ ϤⲚⲀϬⲒ ⲘⲠⲈⲘϢⲒϢ ⲀⲚ ⲚⲚⲈϤⲤⲰⲦⲠ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲰϢ ⲞⲨⲂⲎϤ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲞⲨⲞϨ ϤⲰⲞⲨⲚϨⲎⲦ ⲈϪⲰⲞⲨ
7Vậy, có lẽ nào Đức Chúa Trời chẳng xét lẽ công bình cho những người đã được chọn, là kẻ đêm ngày kêu xin Ngài, mà lại chậm chạp đến cứu họ sao!
8ⲤⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϤⲚⲀϬⲒ ⲘⲠⲞⲨⲘϢⲒϢ ⲚⲬⲰⲖⲈⲘ ⲠⲖⲎⲚ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ϨⲀⲢⲀ ϤⲚⲀϪⲈⲘ ⲪⲚⲀϨϮ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ.
8Ta nói cùng các ngươi, Ngài sẽ vội vàng xét lẽ công bình cho họ. Song khi Con người đến, há sẽ thấy đức tin trên mặt đất chăng?
9ⲀϤϪⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲎ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲐⲘⲎⲒ ⲚⲈⲞⲨⲞϨ ⲈⲨϢⲞϢϤ ⲚⲚⲒⲔⲈⲤⲰϪⲠ ⲚⲦⲀⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
9Ngài lại phán thí dụ nầy về kẻ cậy mình là người công bình và khinh dể kẻ khác:
10ⲀⲢⲰⲘⲒ ⲂϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲈⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲚⲈⲞⲨⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲠⲈ ⲠⲒⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲈⲞⲨⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲠⲈ.
10Có hai người lên đền thờ cầu nguyện: một người Pha-ri-si và một người thâu thuế.
11ⲠⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚⲀⲒ ⲚⲀϤⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ϪⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ϮϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲞⲦⲔ ϪⲈ ϮⲞⲒ ⲀⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲤⲰϪⲠ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲢⲈϤϨⲰⲖⲈⲘ ⲚⲢⲈϤϬⲒⲚϪⲞⲚⲤ ⲚⲚⲰⲒⲔ ⲒⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲀⲒⲔⲈⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ.
11Người Pha-ri-si đứng cầu nguyện thầm như vầy: Lạy Đức Chúa Trời, tôi tạ ơn Ngài, vì tôi không phải như người khác, tham lam, bất nghĩa, gian dâm, cũng không phải như người thâu thuế nầy.
12ϮⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ⲚⲤⲞⲠⲂ ⲔⲀⲦⲀ ⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ϮϮ ⲘⲪⲢⲈⲘⲎⲦ ⲚⲈⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈϮϪⲪⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
12Tôi kiêng ăn một tuần lễ hai lần, và nộp một phần mười về mọi món lợi của tôi.
13ⲠⲒⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲆⲈ ⲈϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϨⲒⲪⲞⲨⲈⲒ ⲚⲀϤⲞⲨⲰϢ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲈϤⲀⲒ ⲚⲚⲈϤⲂⲀⲖ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲦⲪⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲀϤⲔⲰⲖϨ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲘⲈⲤⲦⲈⲚϨⲎⲦ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲬⲰ ⲚⲎⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ.
13Người thâu thuế đứng xa xa, không dám ngước mắt lên trời, đấm ngực mà rằng: Lạy Đức Chúa Trời, xin thương xót lấy tôi, vì tôi là kẻ có tội!
14ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲪⲀⲒ ϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈϤⲐⲘⲀⲒⲎⲞⲨⲦ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲈϤⲎⲒ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲪⲎ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϬⲀⲤϤ ⲤⲈⲚⲀⲐⲈⲂⲒⲞϤ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀⲐⲈⲂⲒⲞϤ ⲤⲈⲚⲀϬⲀⲤϤ.
14Ta nói cùng các ngươi, người nầy trở về nhà mình, được xưng công bình hơn người kia; vì ai tự nhắc mình lên sẽ phải hạ xuống, ai tự hạ mình xuống sẽ được nhắc lên.
15ⲚⲀⲨⲒⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ⲚϨⲀⲚⲀⲖⲰⲞⲨⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϬⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲀⲨⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲰⲞⲨ.
15Người ta cũng đem con trẻ đến cùng Đức Chúa Jêsus, cho được Ngài rờ đến chúng nó. Môn đồ thấy vậy, trách những người đem đến.
16ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲬⲀ ⲚⲒⲀⲖⲰⲞⲨⲒ ⲚⲦⲞⲨⲒ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲢⲦⲀϨⲚⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲒⲞⲨⲞⲚ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲐⲰⲞⲨ ⲦⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
16Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi họ mà phán rằng: hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng ngăn cấm; vì nước Đức Chúa Trời thuộc về những người giống như con trẻ ấy.
17ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϢⲈⲠ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲀⲒⲀⲖⲞⲨ ⲚⲚⲈϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞⲤ.
17Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai không nhận lãnh nước Đức Chúa Trời như một đứa trẻ, thì sẽ không được vào đó.
18ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈⲚϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲢⲬⲰⲚ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲀⲄⲀⲐⲞⲤ ⲞⲨ ⲠⲈϮⲚⲀⲀⲒϤ ⲚⲦⲀⲈⲢⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲚ ⲚⲞⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ
18Bấy giờ có một quan hỏi Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy nhân lành, tôi phải làm gì cho được hưởng sự sống đời đời?
19ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲔϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲢⲞⲒ ϪⲈ ⲠⲒⲀⲄⲀⲐⲞⲤ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲚⲀⲄⲀⲐⲞⲤ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ.
19Đức Chúa Jêsus phán rằng: Sao ngươi gọi ta là nhân lành? Chỉ có một Đấng nhân lành, là Đức Chúa Trời.
20ⲚⲒⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲔⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢⲚⲰⲒⲔ ⲘⲠⲈⲢϦⲰⲦⲈⲂ ⲘⲠⲈⲢϬⲒⲞⲨⲒ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲘⲀⲦⲀⲒⲈ ⲠⲈⲔⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲔⲘⲀⲨ.
20Ngươi đã biết các điều răn nầy: Ngươi chớ phạm tội tà dâm; chớ giết người; chớ trộm cướp; chớ nói chứng dối; hãy hiếu kính cha mẹ.
21ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲒⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲦⲀⲘⲈⲦⲀⲖⲞⲨ.
21Người ấy thưa rằng: Tôi đã giữ các điều ấy từ thuở nhỏ.
22ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲦⲒ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈ ⲈⲦⲈⲔϢⲀⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈⲚⲦⲀⲔ ⲘⲎⲒⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲞⲢⲞⲨ ⲚⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲔⲈϪⲪⲞ ⲚⲀⲔ ⲚⲞⲨⲀϨⲞ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲘⲞⲨ ⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲒ
22Đức Chúa Jêsus nghe vậy, bèn phán rằng: Còn thiếu cho ngươi một điều; hãy bán hết gia tài mình, phân phát cho kẻ nghèo, thì ngươi sẽ có của cải ở trên trời; bấy giờ hãy đến mà theo ta.
23ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲀⲠⲈϤϨⲎⲦ ⲘⲔⲀϨ ⲚⲈⲞⲨⲢⲀⲘⲀⲞ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲈⲘⲀϢⲰ.
23Nhưng người ấy nghe mấy lời thì trở nên buồn rầu, vì giàu có lắm.
24ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲤⲘⲞⲔϨ ⲚⲦⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲚⲒⲬⲢⲎⲘⲀ ⲚⲦⲰⲞⲨ ⲈⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
24Đức Chúa Jêsus thấy người buồn rầu, bèn phán rằng: Kẻ giàu vào nước Đức Chúa Trời là khó dường nào!
25ⲤⲘⲞⲦⲈⲚ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈⲞⲨϬⲀⲘⲞⲨⲖⲒ Ⲓ- ⲈϦⲞⲨⲚ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲐⲞⲨⲀⲐⲚⲒ ⲘⲠⲒⲘⲀⲚⲐⲰⲢⲠ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲚⲦⲈⲞⲨⲢⲀⲘⲀⲞ ⲒⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
25Lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn người giàu vào nước Đức Chúa Trời!
26ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ϨⲰϤ ⲈⲦⲈⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲚⲞϨⲈⲘ.
26Những người nghe điều đó, nói rằng: Vậy thì ai được cứu?
27ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲒⲀⲦϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲚ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ.
27Ngài đáp rằng: Sự chi người ta không làm được, thì Đức Chúa Trời làm được.
28ⲠⲈϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲀⲚⲬⲀ ⲠⲈⲦⲈⲚⲦⲀⲚ ⲀⲚⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲔ.
28Phi-e-rơ bèn thưa rằng: nầy chúng tôi đã bỏ sự mình có mà theo thầy.
29ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲈⲀϤⲬⲀ ⲎⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲒⲈ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲒⲈ ϨⲀⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲒⲈ ϨⲀⲚⲒⲞϮ ⲒⲈ ϨⲀⲚϢⲎⲢⲒ ⲈⲐⲂⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪϮ
29Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, người nào vì cớ nước Đức Chúa Trời mà bỏ nhà cửa, cha mẹ, anh em, vợ con,
30ϪⲈ ϤⲚⲀϬⲒⲦⲞⲨ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲔⲰⲂ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲤⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲚⲈϨ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲞⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ.
30thì trong đời nầy được lãnh nhiều hơn, và đời sau được sự sống đời đời.
31ⲈⲦⲀϤⲒⲚⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒⲒⲂ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲦⲈⲚⲚⲀϢⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲤϦⲎ ⲞⲨⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ.
31Kế đó, Đức Chúa Jêsus đem mười hai sứ đồ riêng ra mà phán rằng: Nầy, chúng ta lên thành Giê-ru-sa-lem, mọi điều mà các đấng tiên tri đã chép về Con người sẽ ứng nghiệm.
32ⲤⲈⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀⲤⲰⲂⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀϢⲞϢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀϨⲒⲐⲀϤ ⲈⲠⲈϤϨⲞ.
32Vì Ngài sẽ bị nộp cho dân ngoại; họ sẽ nhạo báng Ngài, mắng nhiếc Ngài, nhổ trên Ngài,
33ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲀⲚⲈⲢⲘⲀⲤⲦⲒⲄⲄⲞⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲤⲈⲚⲀϦⲞⲐⲂⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀⲦⲰⲚϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀϨⲄ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ.
33sau khi đánh đòn rồi, thì giết Ngài đi; đến ngày thứ ba, Ngài sẽ sống lại.
34ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲘⲠⲞⲨⲔⲀϮ ⲈϨⲖⲒ ⲚⲚⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϨⲎⲠ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲘⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲚⲎ ⲈⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
34Song các môn đồ không hiểu chi hết; vì nghĩa những lời đó kín giấu cho môn đồ nên không rõ ý Đức Chúa Jêsus nói là gì.
35ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲈⲒⲈⲢⲒⲬⲰ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲂⲈⲖⲖⲈ ⲠⲈ ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲈϤϢⲀⲦⲘⲈⲐⲚⲀⲒ.
35Đức Chúa Jêsus đến gần thành Giê-ri-cô, có một người đui ngồi xin ở bên đường,
36ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲞⲨⲘⲎϢ ⲈϤⲤⲒⲚⲒⲰⲞⲨ ⲚⲀϤϢⲒⲚⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ.
36nghe đoàn dân đi qua, bèn hỏi việc gì đó.
37ⲀⲨⲦⲀⲘⲞϤ ⲆⲈ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲚⲀⲌⲰⲢⲈⲞⲤ ⲤⲒⲚⲒ.
37Người ta trả lời rằng: Aáy là Jêsus, người Na-xa-rét đi qua.
38ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ⲚⲀⲒ ⲚⲎⲒ.
38Người đui bèn kêu lên rằng: Lạy Jêsus, con vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng!
39ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲈⲦϨⲎ ⲚⲀⲨⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲀϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲬⲀⲢⲰϤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲚⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ⲚⲀⲒ ⲚⲎⲒ.
39Những kẻ đi trước rầy người cho nín đi; song người càng kêu lớn hơn nữa rằng: Lạy con vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng!
40ⲈⲦⲀϤⲞϨⲒ ⲆⲈ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲈⲐⲢⲞⲨⲈⲚϤ ϨⲀⲢⲞϤ ⲈⲦⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲆⲈ ⲈⲢⲞϤ ⲀϤϢⲈⲚϤ
40Đức Chúa Jêsus dừng lại, truyền đem người đến. Khi người đui lại gần, thì Ngài hỏi rằng:
41ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲔⲞⲨⲀϢϤ ⲚⲦⲀⲀⲒϤ ⲚⲀⲔ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ
41Ngươi muốn ta làm gì cho? Thưa rằng: Lạy Chúa, xin cho tôi được sáng mắt lại.
42ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲠⲈⲔⲚⲀϨϮ ⲠⲈⲦⲀϤⲚⲀϨⲘⲈⲔ
42Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy sáng mắt lại; đức tin của ngươi đã chữa lành ngươi.
43ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲈϤϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲀⲨⲤⲘⲞⲨ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
43Tức thì, người sáng mắt, đi theo Đức Chúa Jêsus, ngợi khen Đức Chúa Trời. Hết thảy dân chúng thấy vậy, đều ngợi khen Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.