ルカ 18
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1イエスは、いつも祈り、あきらめてはならないことを教えるために、彼らにたとえを語った。
1Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ một thí dụ, để tỏ ra rằng phải cầu nguyện luôn, chớ hề mỏi mệt:
2「ある町に、神を恐れず、人を人とも思わない裁判官がいた。
2Trong thành kia, có một quan án không kính sợ Đức Chúa Trời, không vị nể ai hết.
3その町に一人のやもめがいて、たびたび彼のもとへ来ては、『私を訴える相手から守って、正しい裁きをしてください』と言っていた。
3Trong thành đó cũng có một người đàn bà góa, đến thưa quan rằng: Xin xét lẽ công bình cho tôi về kẻ nghịch cùng tôi.
4裁判官はしばらく応じようとしなかった。しかし後になって、心の中で言った。『私は神を恐れず、人を人とも思わないが、
4Quan ấy từ chối đã lâu. Nhưng kế đó, người tự nghĩ rằng: Dầu ta không kính sợ Đức Chúa Trời, không vị nể ai hết,
5このやもめが私を煩わせるので、正しい裁きをしてやろう。そうしなければ、絶えずやって来て私を疲れ果てさせるだろう。』」
5song vì đàn bà góa nầy khuấy rầy ta, ta sẽ xét lẽ công bình cho nó, để nó không tới luôn làm nhức đầu ta.
6主は言った。 「この不正な裁判官の言うことを聞きなさい。
6Đoạn, Chúa phán thêm rằng: Các ngươi có nghe lời quan án không công bình đó đã nói chăng?
7まして神は、昼も夜もご自分に叫び求める選ばれた者たちのために正しい裁きを行わず、いつまでも待たせておかれるだろうか。
7Vậy, có lẽ nào Đức Chúa Trời chẳng xét lẽ công bình cho những người đã được chọn, là kẻ đêm ngày kêu xin Ngài, mà lại chậm chạp đến cứu họ sao!
8あなたがたに言う。神は彼らのために速やかに正しい裁きを行われる。しかし、人の子が来る時、地上に信仰を見いだすだろうか。」
8Ta nói cùng các ngươi, Ngài sẽ vội vàng xét lẽ công bình cho họ. Song khi Con người đến, há sẽ thấy đức tin trên mặt đất chăng?
9また、自分は義であると確信し、ほかのすべての人を見下している者たちに、このたとえを語った。
9Ngài lại phán thí dụ nầy về kẻ cậy mình là người công bình và khinh dể kẻ khác:
10「二人の人が祈るために神殿へ上った。一人はパリサイ人で、もう一人は徴税人であった。
10Có hai người lên đền thờ cầu nguyện: một người Pha-ri-si và một người thâu thuế.
11パリサイ人は立って、自分だけでこのように祈った。『神よ、私はほかの人たちのように、ゆすり取る者、不正な者、姦淫する者ではなく、この徴税人のようでもないことを感謝します。
11Người Pha-ri-si đứng cầu nguyện thầm như vầy: Lạy Đức Chúa Trời, tôi tạ ơn Ngài, vì tôi không phải như người khác, tham lam, bất nghĩa, gian dâm, cũng không phải như người thâu thuế nầy.
12私は週に二度断食し、得るものすべての十分の一をささげています。』
12Tôi kiêng ăn một tuần lễ hai lần, và nộp một phần mười về mọi món lợi của tôi.
13しかし徴税人は遠く離れて立ち、目を天に上げようともせず、胸をたたいて言った。『神よ、罪人の私をあわれんでください。』
13Người thâu thuế đứng xa xa, không dám ngước mắt lên trời, đấm ngực mà rằng: Lạy Đức Chúa Trời, xin thương xót lấy tôi, vì tôi là kẻ có tội!
14あなたがたに言う。義とされて家に帰ったのは、あの人ではなく、この人である。自分を高くする者は皆低くされ、自分を低くする者は高くされるからである。」
14Ta nói cùng các ngươi, người nầy trở về nhà mình, được xưng công bình hơn người kia; vì ai tự nhắc mình lên sẽ phải hạ xuống, ai tự hạ mình xuống sẽ được nhắc lên.
15人々は、イエスに触れていただこうとして、乳飲み子たちまで連れて来た。しかし弟子たちはそれを見て、人々を叱った。
15Người ta cũng đem con trẻ đến cùng Đức Chúa Jêsus, cho được Ngài rờ đến chúng nó. Môn đồ thấy vậy, trách những người đem đến.
16けれどもイエスは彼らを呼び寄せて言った。 「幼い子どもたちを私のもとに来させなさい。妨げてはならない。神の王国はこのような者たちのものだからである。
16Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi họ mà phán rằng: hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng ngăn cấm; vì nước Đức Chúa Trời thuộc về những người giống như con trẻ ấy.
17まことに、あなたがたに告げる。幼い子どものように神の王国を受け入れない者は、決してそこに入ることができない。」
17Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai không nhận lãnh nước Đức Chúa Trời như một đứa trẻ, thì sẽ không được vào đó.
18ある指導者がイエスに尋ねた。「良い先生、永遠の命を受け継ぐためには、何をすればよいでしょうか。」
18Bấy giờ có một quan hỏi Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy nhân lành, tôi phải làm gì cho được hưởng sự sống đời đời?
19イエスは彼に言った。 「なぜ私を良いと言うのか。神おひとりのほかに、良い者はいない。
19Đức Chúa Jêsus phán rằng: Sao ngươi gọi ta là nhân lành? Chỉ có một Đấng nhân lành, là Đức Chúa Trời.
20戒めは知っているはずだ。『姦淫してはならない』『殺してはならない』『盗んではならない』『偽りの証言をしてはならない』『父と母を敬いなさい。』」
20Ngươi đã biết các điều răn nầy: Ngươi chớ phạm tội tà dâm; chớ giết người; chớ trộm cướp; chớ nói chứng dối; hãy hiếu kính cha mẹ.
21その人は言った。「そのすべてを若い時から守ってきました。」
21Người ấy thưa rằng: Tôi đã giữ các điều ấy từ thuở nhỏ.
22イエスはこれを聞いて彼に言った。 「あなたには、まだ一つ欠けている。持っているものをすべて売り、貧しい人たちに分け与えなさい。そうすれば、天に宝を持つことになる。それから来て、私について来なさい。」
22Đức Chúa Jêsus nghe vậy, bèn phán rằng: Còn thiếu cho ngươi một điều; hãy bán hết gia tài mình, phân phát cho kẻ nghèo, thì ngươi sẽ có của cải ở trên trời; bấy giờ hãy đến mà theo ta.
23しかし、その人はこれを聞くと非常に悲しんだ。たいへんな金持ちだったからである。
23Nhưng người ấy nghe mấy lời thì trở nên buồn rầu, vì giàu có lắm.
24イエスは彼が非常に悲しむのを見て言った。 「富を持つ者が神の王国に入るのは、なんと難しいことか。
24Đức Chúa Jêsus thấy người buồn rầu, bèn phán rằng: Kẻ giàu vào nước Đức Chúa Trời là khó dường nào!
25金持ちが神の王国に入るより、らくだが針の穴を通るほうが易しい。」
25Lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn người giàu vào nước Đức Chúa Trời!
26これを聞いた人々は言った。「それでは、だれが救われることができるでしょうか。」
26Những người nghe điều đó, nói rằng: Vậy thì ai được cứu?
27イエスは言った。 「人には不可能なことも、神には可能である。」
27Ngài đáp rằng: Sự chi người ta không làm được, thì Đức Chúa Trời làm được.
28ペテロは言った。「見てください。私たちはすべてを捨てて、あなたについて来ました。」
28Phi-e-rơ bèn thưa rằng: nầy chúng tôi đã bỏ sự mình có mà theo thầy.
29イエスは彼らに言った。 「まことに、あなたがたに告げる。神の王国のために、家、妻、兄弟、両親、子どもを離れた者で、
29Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, người nào vì cớ nước Đức Chúa Trời mà bỏ nhà cửa, cha mẹ, anh em, vợ con,
30この時代に何倍も多くを受け、来るべき世で永遠の命を受けない者はいない。」
30thì trong đời nầy được lãnh nhiều hơn, và đời sau được sự sống đời đời.
31イエスは十二人をそばに連れて行き、彼らに言った。 「見よ、私たちはエルサレムへ上って行く。人の子について預言者たちを通して書かれたことは、すべて成就する。
31Kế đó, Đức Chúa Jêsus đem mười hai sứ đồ riêng ra mà phán rằng: Nầy, chúng ta lên thành Giê-ru-sa-lem, mọi điều mà các đấng tiên tri đã chép về Con người sẽ ứng nghiệm.
32人の子は異邦人に引き渡され、あざけられ、辱められ、つばをかけられる。
32Vì Ngài sẽ bị nộp cho dân ngoại; họ sẽ nhạo báng Ngài, mắng nhiếc Ngài, nhổ trên Ngài,
33彼らは人の子をむち打ち、殺す。そして人の子は三日目によみがえる。」
33sau khi đánh đòn rồi, thì giết Ngài đi; đến ngày thứ ba, Ngài sẽ sống lại.
34弟子たちには、これらのことが何一つ分からなかった。この言葉は彼らから隠されていて、語られたことを理解できなかったのである。
34Song các môn đồ không hiểu chi hết; vì nghĩa những lời đó kín giấu cho môn đồ nên không rõ ý Đức Chúa Jêsus nói là gì.
35イエスがエリコに近づいた時、ある目の見えない人が道端に座って物乞いをしていた。
35Đức Chúa Jêsus đến gần thành Giê-ri-cô, có một người đui ngồi xin ở bên đường,
36群衆が通って行く音を聞き、これは何事かと尋ねた。
36nghe đoàn dân đi qua, bèn hỏi việc gì đó.
37人々は、ナザレのイエスがお通りになるのだと知らせた。
37Người ta trả lời rằng: Aáy là Jêsus, người Na-xa-rét đi qua.
38彼は叫んだ。「ダビデの子イエスよ、私をあわれんでください。」
38Người đui bèn kêu lên rằng: Lạy Jêsus, con vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng!
39先を行く人々は、黙るようにと彼を叱った。しかし彼はますます激しく叫んだ。「ダビデの子よ、私をあわれんでください。」
39Những kẻ đi trước rầy người cho nín đi; song người càng kêu lớn hơn nữa rằng: Lạy con vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng!
40イエスは立ち止まり、その人を連れて来るよう命じた。彼が近くに来ると、イエスは尋ねた。
40Đức Chúa Jêsus dừng lại, truyền đem người đến. Khi người đui lại gần, thì Ngài hỏi rằng:
41「私に何をしてほしいのか。」 彼は言った。「主よ、再び見えるようにしてください。」
41Ngươi muốn ta làm gì cho? Thưa rằng: Lạy Chúa, xin cho tôi được sáng mắt lại.
42イエスは彼に言った。 「見えるようになりなさい。あなたの信仰があなたを癒やした。」
42Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy sáng mắt lại; đức tin của ngươi đã chữa lành ngươi.
43すると、たちまち見えるようになり、神に栄光を帰しながらイエスについて行った。民は皆、これを見て神を賛美した。
43Tức thì, người sáng mắt, đi theo Đức Chúa Jêsus, ngợi khen Đức Chúa Trời. Hết thảy dân chúng thấy vậy, đều ngợi khen Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.