ルカ
Chapter 6
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1さて、最初の安息日の次に来る第二の安息日に、イエスが麦畑を通っていると、弟子たちは麦の穂を摘み、手でもんで食べた。
1Nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì, môn đồ bứt bông lúa, lấy tay vò đi và ăn.
2パリサイ人のある者たちは言った。「なぜあなたがたは、安息日にしてはならないことをするのか。」
2Có mấy người Pha-ri-si nói rằng: Sao các ngươi làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát?
3イエスは彼らに答えた。 「ダビデとその供の者たちが空腹だった時、ダビデが何をしたか、読んだことがないのか。
3Đức Chúa Jêsus phán rằng: Vậy các ngươi chưa đọc chuyện vua Đa-vít làm trong khi vua cùng kẻ đi theo bị đói sao?
4彼は神の家に入り、祭司以外は食べてはならない供えのパンを取って食べ、供の者たちにも与えたではないか。」
4Thể nào vua vào đền Đức Chúa Trời, lấy bánh bày ra mà ăn, và cho kẻ đi theo ăn nữa, dầu là bánh chỉ các thầy tế lễ mới được phép ăn thôi?
5また彼らに言った。 「人の子は安息日の主である。」
5Ngài lại phán rằng: Con người cũng là Chúa ngày Sa-bát.
6別の安息日に、イエスは会堂に入って教えた。そこに右手の萎えた人がいた。
6Một ngày Sa-bát khác, Đức Chúa Jêsus vào nhà hội dạy dỗ. Tại đó, có một người bàn tay hữu bị teo.
7律法学者たちとパリサイ人たちは、イエスを訴える口実を見つけようと、安息日に癒やすかどうかを見張っていた。
7Vả, các thầy thông giáo và người Pha-ri-si chăm chỉ xem Ngài, coi thử Ngài có chữa bịnh trong ngày Sa-bát chăng, để tìm dịp mà cáo Ngài.
8しかしイエスは彼らの考えを知って、手の萎えた人に言った。 「立って、真ん中に出なさい。」 その人は立ち上がってそこに立った。
8Nhưng Ngài biết ý tưởng họ, nên phán cùng người teo tay rằng: Hãy chờ dậy, đứng giữa chúng ta. Người ấy chờ dậy, và đứng lên.
9イエスは彼らに言った。 「あなたがたに尋ねる。安息日に許されているのは、良いことをすることか、害を加えることか。命を救うことか、殺すことか。」
9Đức Chúa Jêsus liền phán cùng họ rằng: Ta hỏi các ngươi: Trong ngày Sa-bát, nên làm điều lành hay là làm điều dữ, nên cứu người hay là giết người?
10イエスは彼ら一同を見回してから、その人に言った。 「手を伸ばしなさい。」 彼がそうすると、その手はもう一方の手と同じように元どおりになった。
10Đoạn, Ngài lấy mắt liếc khắp mọi người xung quanh mình, rồi phán cùng người bịnh rằng: Hãy giơ tay ra. Người giơ ra, thì tay được lành.
11しかし彼らは激しい怒りに満たされ、イエスをどうしようかと互いに話し合った。
11Nhưng họ giận lắm, bèn bàn cùng nhau về việc mình có thể xử với Đức Chúa Jêsus cách nào.
12そのころ、イエスは祈るために山へ行き、夜通し神に祈り続けた。
12Trong lúc đó, Đức Chúa Jêsus đi lên núi để cầu nguyện; và thức thâu đêm cầu nguyện Đức Chúa Trời.
13夜が明けると弟子たちを呼び、その中から十二人を選び、使徒と名づけた。
13Đến sáng ngày, Ngài đòi môn đồ đến, chọn mười hai người, gọi là sứ đồ:
14ペテロと名づけたシモン、その兄弟アンデレ、ヤコブ、ヨハネ、フィリポ、バルトロマイ、
14Si-môn, Ngài đặt tên là Phi-e-rơ, Anh-rê em ruột của Phi-e-rơ, Gia-cơ và Giăng, Phi-líp và Ba-thê-lê-my,
15マタイ、トマス、アルパヨの子ヤコブ、熱心党と呼ばれたシモン、
15Ma-thi-ơ và Thô-ma, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn gọi là Xê-lốt,
16ヤコブの子ユダ、そして裏切り者となったイスカリオテのユダである。
16Giu-đê con của Gia-cơ và Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt là kẻ phản Ngài.
17イエスは彼らとともに下り、平らな所に立った。そこには大勢の弟子たちと、イエスの教えを聞き、病気を癒やしてもらおうと、ユダヤ全土、エルサレム、またツロとシドンの海岸地方から来た、おびただしい数の人々がいた。
17Kế đó, Ngài cùng môn đồ xuống, dừng lại nơi đồng bằng. ỳ đó, có nhiều môn đồ Ngài cùng đoàn dân rất đông từ khắp xứ Giu-đê, thành Giê-ru-sa-lem, và miền biển Ty-rơ, Si-đôn mà đến, để nghe Ngài dạy và cho được chữa lành bịnh mình.
18汚れた霊に苦しめられていた人々も癒やされた。
18Những kẻ mắc tà ma khuấy hại cũng đều được lành.
19群衆は皆、イエスに触れようとした。イエスから力が出て、すべての人を癒やしていたからである。
19Cả đoàn dân đến kiếm cách rờ Ngài, vì từ Ngài có quyền phép ra, chữa lành hết mọi người.
20イエスは弟子たちに目を向けて言った。 「貧しいあなたがたは幸いである。 神の王国はあなたがたのものだからである。
20Đức Chúa Jêsus bèn ngước mắt ngó môn đồ, mà phán rằng: Phước cho các ngươi nghèo khó, vì nước Đức Chúa Trời thuộc về các ngươi!
21今、飢えているあなたがたは幸いである。 満たされるからである。 今、泣いているあなたがたは幸いである。 笑うようになるからである。
21Phước cho các ngươi hiện đang đói, vì sẽ được no đủ! Phước cho các ngươi hiện đang khóc lóc, vì sẽ được vui mừng!
22人の子のために、人々があなたがたを憎み、締め出し、あざけり、あなたがたの名を悪いものとして退ける時、あなたがたは幸いである。
22Phước cho các ngươi khi vì cớ Con người, thiên hạ sẽ ghét, đuổi, mắng nhiếc các ngươi, bỏ tên các ngươi như đồ ô uế!
23その日には喜び、躍り上がりなさい。見よ、天でのあなたがたの報いは大きい。彼らの父祖たちも預言者たちに同じことをしたからである。
23Ngày đó, hãy vui vẻ, nhảy nhót và mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi trên trời sẽ lớn lắm; bởi tổ phụ họ cũng đối đãi các đấng tiên tri dường ấy.
24しかし、富んでいるあなたがたは災いである。 すでに慰めを受けているからである。
24Song, khốn cho các ngươi và người giàu có, vì đã được sự yên ủi của mình rồi!
25今、満腹しているあなたがたは災いである。 飢えるようになるからである。 今、笑っているあなたがたは災いである。 悲しみ、泣くようになるからである。
25Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đang no, vì sẽ đói! Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đang cười, vì sẽ để tang và khóc lóc!
26人々が あなたがたをほめる時、 災いだ。 彼らの父祖たちも偽預言者たちに同じことをしたからである。
26Khốn cho các ngươi, khi mọi người sẽ khen các ngươi, vì tổ phụ họ cũng xử với các tiên tri giả như vậy!
27「しかし、聞いているあなたがたに言う。敵を愛し、あなたがたを憎む者に良いことをしなさい。
27Nhưng ta phán cùng các ngươi, là người nghe ta: Hãy yêu kẻ thù mình, làm ơn cho kẻ ghét mình,
28あなたがたを呪う者を祝福し、虐待する者のために祈りなさい。
28chúc phước cho kẻ rủa mình, và cầu nguyện cho kẻ sỉ nhục mình.
29あなたの頬を打つ者には、もう一方の頬も差し出しなさい。上着を奪う者には、下着も拒んではならない。
29Ai vả ngươi má bên nầy, hãy đưa luôn má bên kia cho họ; còn nếu ai dựt áo ngoài của ngươi, thì cũng đừng ngăn họ lấy luôn áo trong.
30求める者にはだれにでも与え、あなたの物を奪う者から取り戻そうとしてはならない。
30Hễ ai xin, hãy cho, và nếu có ai đoạt lấy của các ngươi, thì đừng đòi lại.
31「人にしてもらいたいと思うとおりに、あなたがたも人にしなさい。
31Các ngươi muốn người ta làm cho mình thể nào, hãy làm cho người ta thể ấy.
32「自分を愛する者を愛したからといって、何の誉れになるだろう。罪人たちでさえ、自分を愛する者を愛する。
32Nếu các ngươi yêu kẻ yêu mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng yêu kẻ yêu mình.
33自分に良いことをする者に良いことをしたからといって、何の誉れになるだろう。罪人たちでさえ同じことをする。
33Nếu các ngươi làm ơn cho kẻ làm ơn mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng làm như vậy.
34返してもらえると期待して貸したからといって、何の誉れになるだろう。罪人たちでさえ、同じだけ返してもらうために罪人たちに貸す。
34Nếu các ngươi cho ai mượn mà mong họ trả, thì có ơn chi? Người có tội cũng cho người có tội mượn, để được thâu lại y số.
35しかし、敵を愛し、良いことをし、何も返してもらおうとせずに貸しなさい。そうすれば、あなたがたの報いは大きく、いと高き方の子らとなる。いと高き方は、感謝しない者にも悪人にも情け深いからである。
35Song các ngươi hãy yêu kẻ thù mình; hãy làm ơn, hãy cho mượn, mà đừng ngã lòng. Vậy, phần thưởng của các ngươi sẽ lớn, và các ngươi sẽ làm con của Đấng Rất Cao, vì Ngài lấy nhân từ đối đãi kẻ bạc và kẻ dữ.
36「だから、あわれみ深い者となりなさい。 あなたがたの父もあわれみ深い方だからである。
36Hãy thương xót như Cha các ngươi hay thương xót.
37人を裁いてはならない。 そうすれば、あなたがたも裁かれない。 人を罪に定めてはならない。 そうすれば、あなたがたも罪に定められない。 人を解放しなさい。 そうすれば、あなたがたも解放される。
37Đừng đoán xét ai, thì các ngươi khỏi bị đoán xét; đừng lên án ai, thì các ngươi khỏi bị lên án; hãy tha thứ, người sẽ tha thứ mình.
38「与えなさい。そうすれば、あなたがたにも与えられる。十分に量り、押し込み、揺すって詰め、あふれるほどにして与えられる。 あなたがたが量るその量りで、あなたがたにも量り返されるからである。」
38Hãy cho, người sẽ cho mình; họ sẽ lấy đấu lớn, nhận, lắc cho đầy tràn, mà nộp trong lòng các ngươi; vì các ngươi lường mực nào, thì họ cũng lường lại cho các ngươi mực ấy.
39イエスはまた彼らにたとえを語った。 「目の見えない人が、目の見えない人を案内できるだろうか。二人とも穴に落ちるのではないか。
39Ngài cũng phán cùng họ một thí dụ rằng: Kẻ mù có thể dắt kẻ mù được chăng? Cả hai há chẳng cùng té xuống hố sao?
40弟子は教師より上ではない。しかし、十分に訓練された者は皆、自分の教師のようになる。
40Môn đồ không hơn thầy; nhưng hễ môn đồ được trọn vẹn thì sẽ bằng thầy mình.
41なぜ兄弟の目にある木くずは見えるのに、自分の目にある梁には気づかないのか。
41Sao ngươi nhìn thấy cái rác trong mắt anh em mình, mà không thấy cây đà trong mắt ngươi?
42自分の目にある梁が見えないのに、どうして兄弟に、『兄弟よ、あなたの目にある木くずを取らせてくれ』と言えるのか。偽善者よ。まず自分の目から梁を取り除きなさい。そうすれば、兄弟の目にある木くずを取り除くためにはっきり見えるようになる。
42Sao ngươi nói được với anh em rằng: Anh ơi, để tôi lấy cái rác trong mắt anh ra, còn ngươi, thì không thấy cây đà trong mắt mình? Hỡi kẻ giả hình, hãy lấy cây đà ra khỏi mắt mình trước đã, rồi mới thấy rõ mà lấy cái rác ra khỏi mắt anh em.
43「悪い実を結ぶ良い木はなく、良い実を結ぶ悪い木もない。
43Cây sanh trái xấu không phải là cây tốt, cây sanh trái tốt không phải là cây xấu;
44木はそれぞれ、その実によって知られる。いばらからいちじくを集めることはなく、野ばらからぶどうを摘むこともない。
44vì hễ xem trái thì biết cây. Người ta không hái được trái vả nơi bụi gai, hay là trái nho nơi chòm kinh cước.
45良い人は心に蓄えた良いものを取り出し、悪い人は心に蓄えた悪いものを取り出す。口は心に満ちているものを語るからである。
45Người lành bởi lòng chứa điều thiện mà phát ra điều thiện, kẻ dữ bởi lòng chứa điều ác mà phát ra điều ác; vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng nói ra.
46「なぜあなたがたは私を『主よ、主よ』と呼びながら、私の言うことを行わないのか。
46Sao các ngươi gọi ta: Chúa, Chúa, mà không làm theo lời ta phán?
47私のもとに来て、私の言葉を聞き、それを行う人がだれに似ているか示そう。
47Ta sẽ chỉ cho các ngươi biết kẻ nào đến cùng ta, nghe lời ta, và làm theo, thì giống ai.
48その人は、家を建てる時、深く掘って岩の上に土台を据えた人に似ている。洪水が起こり、川がその家に激しく打ちつけても、揺り動かすことができなかった。岩の上に建てられていたからである。
48Kẻ ấy giống như một người kia cất nhà, đào đất cho sâu, xây nền trên vầng đá: nước tràn lan, dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, nhưng không xô động được, vì đã cất chắc chắn.
49しかし、聞いても行わない人は、土台なしで地面に家を建てた人に似ている。川が激しく打ちつけると、家はすぐに倒れ、その壊れ方はひどかった。」
49Song kẻ nào nghe lời ta mà không làm theo, thì giống như một người kia cất nhà trên đất không xây nền: dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, tức thì nhà sụp xuống, và sự hư hại lớn lao.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.