Lukaj 6
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1KADEKADEO ni ran en japat kariau a kotin weid nan mat en korn o japwilim a tounpadak kan ap dolun wan korn o irririj nan pa arail, ap kankan.
1Nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì, môn đồ bứt bông lúa, lấy tay vò đi và ăn.
2A Pari jar akai indan irail: Menda komail kin wiada, me jota pun, en wiaui ni ran en japat?
2Có mấy người Pha-ri-si nói rằng: Sao các ngươi làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát?
3Iejuj ari kotin japen majani on irail: Komail jota wadoker, me Dawid wiadar ni a men manadar, i o me ian i?
3Đức Chúa Jêsus phán rằng: Vậy các ngươi chưa đọc chuyện vua Đa-vít làm trong khi vua cùng kẻ đi theo bị đói sao?
4Duen a pedelon on nan tanpaj en Kot, o ale prot en kajanjal, o kankan o pil ki on me ian i, me jota pun, aramaj en tunole, jamero kan eta?
4Thể nào vua vào đền Đức Chúa Trời, lấy bánh bày ra mà ăn, và cho kẻ đi theo ăn nữa, dầu là bánh chỉ các thầy tế lễ mới được phép ăn thôi?
5O majani on irail: Nain aramaj pil kaun en japat.
5Ngài lại phán rằng: Con người cũng là Chúa ngày Sa-bát.
6A kadekadeo ni eu japat a kotilon on nan jinakoke kaweweda. A aramaj amen mia, me pa a pali maun motorla.
6Một ngày Sa-bát khác, Đức Chúa Jêsus vào nhà hội dạy dỗ. Tại đó, có một người bàn tay hữu bị teo.
7A jaunkawewe o Parijar akan majamajan i, ma a pan kakelada i ni ran en japat, pwe re en kadipa i.
7Vả, các thầy thông giáo và người Pha-ri-si chăm chỉ xem Ngài, coi thử Ngài có chữa bịnh trong ngày Sa-bát chăng, để tìm dịp mà cáo Ngài.
8A kotin ani ar lamelam ap majani on aramaj o, me pa a motorla: Uda kodo met! A ap uda ko on waja o.
8Nhưng Ngài biết ý tưởng họ, nên phán cùng người teo tay rằng: Hãy chờ dậy, đứng giữa chúng ta. Người ấy chờ dậy, và đứng lên.
9Iejuj ap kotin majani on irail: I men idok re omail, da me pun en wiada ni ran en japat n o me mau de me jued? En kolekol de kawela maur en aramaj?
9Đức Chúa Jêsus liền phán cùng họ rằng: Ta hỏi các ngươi: Trong ngày Sa-bát, nên làm điều lành hay là làm điều dữ, nên cứu người hay là giết người?
10I ari kotin aupwil jili po ’rail majani on i: Kapawei pa om! A ap wiada, pa a ap kelailada, a maula dueta me teio.
10Đoạn, Ngài lấy mắt liếc khắp mọi người xung quanh mình, rồi phán cùng người bịnh rằng: Hãy giơ tay ra. Người giơ ra, thì tay được lành.
11Irail ap makaradar kaualap o kapukapun pena, da me re pan wiai on Iejuj.
11Nhưng họ giận lắm, bèn bàn cùng nhau về việc mình có thể xử với Đức Chúa Jêsus cách nào.
12Kadekadeo ni ran oko, a kotidala pon nana pwen laolao. I ari kotin laolao on Kot lao waja ran.
12Trong lúc đó, Đức Chúa Jêsus đi lên núi để cầu nguyện; và thức thâu đêm cầu nguyện Đức Chúa Trời.
13A lao ran pajan, ap kotin molipei pena japwilim a toun padak kan. A kotin piladar ekriamen, me a kamareki wanporon.
13Đến sáng ngày, Ngài đòi môn đồ đến, chọn mười hai người, gọi là sứ đồ:
14Jimon me a kotin kaadeaneki Petruj, o ri a Andreaj, o Iakopuj, o Ioanej, o Pilipuj, o Partolo mauj,
14Si-môn, Ngài đặt tên là Phi-e-rơ, Anh-rê em ruột của Phi-e-rơ, Gia-cơ và Giăng, Phi-líp và Ba-thê-lê-my,
15O Matauj, o Tomaj, o Iakopuj nain Alpauj, o Jimon, me adaneki Jelotej,
15Ma-thi-ơ và Thô-ma, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn gọi là Xê-lốt,
16O Iudaj nain Iakopuj, o Iudaj Ijkariot, me panala i.
16Giu-đê con của Gia-cơ và Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt là kẻ phản Ngài.
17A lao kotin ian ir kotidi don waja kij nan jap patapat o, jap wilim a tounpadak kan toto o aramaj nederenia pokon don i jan nan Iudaa, o Jerujalem, o Tiruj, o Jidon, re mi pon oror, pwen ron i o kakelailada jan nr jomau kan;
17Kế đó, Ngài cùng môn đồ xuống, dừng lại nơi đồng bằng. ỳ đó, có nhiều môn đồ Ngài cùng đoàn dân rất đông từ khắp xứ Giu-đê, thành Giê-ru-sa-lem, và miền biển Ty-rơ, Si-đôn mà đến, để nghe Ngài dạy và cho được chữa lành bịnh mình.
18O me kalokolok ren nen jaut akan ap kelailadar.
18Những kẻ mắc tà ma khuấy hại cũng đều được lành.
19A aramaj karoj men doke I, pwe rojon kin pwiliwei jan i, kakel irail karoj.
19Cả đoàn dân đến kiếm cách rờ Ngài, vì từ Ngài có quyền phép ra, chữa lành hết mọi người.
20A ap kotin aupwil jili pon japwilim a tounpadak kan majani: Meid pai komail, me jamama, pwe noumail wein nanlan.
20Đức Chúa Jêsus bèn ngước mắt ngó môn đồ, mà phán rằng: Phước cho các ngươi nghèo khó, vì nước Đức Chúa Trời thuộc về các ngươi!
21Meid pai komail, me men manadar anjau wet, pwe komail pan medila. Meid pai komail, me kin janejan anjau wet, pwe komail pan kaurur.
21Phước cho các ngươi hiện đang đói, vì sẽ được no đủ! Phước cho các ngươi hiện đang khóc lóc, vì sẽ được vui mừng!
22Komail meid pai, ma aramaj akan kailon kin komail, o kaje komail la, o kidaue komail, o kawela ad omail, pwe dene me jued, pweki Nain aramaj.
22Phước cho các ngươi khi vì cớ Con người, thiên hạ sẽ ghét, đuổi, mắng nhiếc các ngươi, bỏ tên các ngươi như đồ ô uế!
23Komail en peren ni ran o, o lujiluj, pwe kilan, pwain omail me lapalap nanlan, pwe iduen me jam arail akan wiai on jaukop akan.
23Ngày đó, hãy vui vẻ, nhảy nhót và mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi trên trời sẽ lớn lắm; bởi tổ phụ họ cũng đối đãi các đấng tiên tri dường ấy.
24A me juedi on komail kapwapwa kan, pwe komail anekier omail peren.
24Song, khốn cho các ngươi và người giàu có, vì đã được sự yên ủi của mình rồi!
25Juedi on komail, me medier, pwe komail pan dupokala. Juedi on komail, me kin peren anjau wet, pwe komail pan mauk o janejan.
25Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đang no, vì sẽ đói! Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đang cười, vì sẽ để tang và khóc lóc!
26Juedi on komail, ma aramaj akan karoj pan lokaia mau kin komail; pwe iduen me jam arail akan wiai on jaukop likam akan.
26Khốn cho các ngươi, khi mọi người sẽ khen các ngươi, vì tổ phụ họ cũng xử với các tiên tri giả như vậy!
27A I indai on komail, me kin roneron, pok on omail imwintiti, wiawia mau on me kin kailon kin komail,
27Nhưng ta phán cùng các ngươi, là người nghe ta: Hãy yêu kẻ thù mình, làm ơn cho kẻ ghét mình,
28Kapaiada, me kin karia komail la, kapakapa kin ir, me kainjenjuede kin komail;
28chúc phước cho kẻ rủa mình, và cầu nguyện cho kẻ sỉ nhục mình.
29O me pikir uk ni apali en lilk in jap om, pil ki on i pali teio, o me pan kijan om likau pup, pil mueid on i noum jakit.
29Ai vả ngươi má bên nầy, hãy đưa luôn má bên kia cho họ; còn nếu ai dựt áo ngoài của ngươi, thì cũng đừng ngăn họ lấy luôn áo trong.
30K ion karoj, me kin poeki re om, o me pan atia jan om, koe der poeki re a, a kapuredo.
30Hễ ai xin, hãy cho, và nếu có ai đoạt lấy của các ngươi, thì đừng đòi lại.
31A duen me komail men, aramaj en wia on komail, iduen me komail en wiai on irail.
31Các ngươi muốn người ta làm cho mình thể nào, hãy làm cho người ta thể ấy.
32Pwe ma komail pok on, me kin pokepoke komail, da me pan katin pamail? Pwe me dipan akan pil kin pok on kompoke parail.
32Nếu các ngươi yêu kẻ yêu mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng yêu kẻ yêu mình.
33A ma komail wiawia mau on, me wia mau on komail, da me pan katin pamail? Pwe me dipan akan kin wia pil dueta.
33Nếu các ngươi làm ơn cho kẻ làm ơn mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng làm như vậy.
34A ma komail pan ki on irail, me komail akpwainonki, da me pan katin pamail? Pwe me dipan akan pil kin wiai on me dipan, pwen ale me duete.
34Nếu các ngươi cho ai mượn mà mong họ trả, thì có ơn chi? Người có tội cũng cho người có tội mượn, để được thâu lại y số.
35A pok on omail imwintiti, o wiawia mau, o ki on jo akapwainok, a pwain omail pan lapalap, o komail pan jeri en me lapalap o. Pwe a kupura, me jo danke o me jued akan.
35Song các ngươi hãy yêu kẻ thù mình; hãy làm ơn, hãy cho mượn, mà đừng ngã lòng. Vậy, phần thưởng của các ngươi sẽ lớn, và các ngươi sẽ làm con của Đấng Rất Cao, vì Ngài lấy nhân từ đối đãi kẻ bạc và kẻ dữ.
36Komail ari kadek rajon Jam omail me kalanan.
36Hãy thương xót như Cha các ngươi hay thương xót.
37Ender kadeikada a komail jota pan pakadeikada. Ender kariala, a komail jota pan kariala. Lapwada, a komail pan lapwada.
37Đừng đoán xét ai, thì các ngươi khỏi bị đoán xét; đừng lên án ai, thì các ngươi khỏi bị lên án; hãy tha thứ, người sẽ tha thứ mình.
38Kijakija wei, a a pan depuk on komail dal mau eu, me idan pena, o itik pena, o dir kaualap, me pan ko on komail. Pwe men jon ota, me komail kin jonki, iduen a pil pan jon on komail.
38Hãy cho, người sẽ cho mình; họ sẽ lấy đấu lớn, nhận, lắc cho đầy tràn, mà nộp trong lòng các ngươi; vì các ngươi lường mực nào, thì họ cũng lường lại cho các ngươi mực ấy.
39A kotin pil majani on irail karajeraj eu: Da, me majkun pan kak kare me majkun? Ira karoj jota pan pupedi nan por o?
39Ngài cũng phán cùng họ một thí dụ rằng: Kẻ mù có thể dắt kẻ mù được chăng? Cả hai há chẳng cùng té xuống hố sao?
40Tounpadak jota kin laude jan a jaunpadak. Ma tounpadak paroki on a jaunpadak, nan a unjokala.
40Môn đồ không hơn thầy; nhưng hễ môn đồ được trọn vẹn thì sẽ bằng thầy mình.
41A menda koe kilekilan pul ni maj en ri om ol, ap jota kan ataut o ni pein maj om?
41Sao ngươi nhìn thấy cái rác trong mắt anh em mình, mà không thấy cây đà trong mắt ngươi?
42De iadue, koe pan indan ri om: Ri ai, aui maj, i pan ki jan pul ni maj om, ap jota kilan ataut o ni maj om? Malaun amen koe, ki jan maj ataut o ni maj om, a koe ap pan kak kilan, duen om pan kak kijan pul, me mi ni maj en ri om.
42Sao ngươi nói được với anh em rằng: Anh ơi, để tôi lấy cái rác trong mắt anh ra, còn ngươi, thì không thấy cây đà trong mắt mình? Hỡi kẻ giả hình, hãy lấy cây đà ra khỏi mắt mình trước đã, rồi mới thấy rõ mà lấy cái rác ra khỏi mắt anh em.
43Pwe tuka mau jota pan wa jued. Pil jota tuka jued pan wa mau.
43Cây sanh trái xấu không phải là cây tốt, cây sanh trái tốt không phải là cây xấu;
44Tuka karoj kin diarok kida a wa. Pwe aramaj jota kak dolun jan pik ni tuka kamadak, aramaj pil jota kin dolun jan wan wain ni tuka mal.
44vì hễ xem trái thì biết cây. Người ta không hái được trái vả nơi bụi gai, hay là trái nho nơi chòm kinh cước.
45Aramaj mau amen kin kapwareda me mau jan nan a pai mau en monion i, a me jued amen kin kapwareda me jued jan nan a jued, pwe aua kin kida jan nan audepan monion o.
45Người lành bởi lòng chứa điều thiện mà phát ra điều thiện, kẻ dữ bởi lòng chứa điều ác mà phát ra điều ác; vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng nói ra.
46A iaduen, komail kin indan ia: Main, Main, ap jota kin wiada, me I kin inda?
46Sao các ngươi gọi ta: Chúa, Chúa, mà không làm theo lời ta phán?
47Meamen ko don ia o roneron ai maj an kan, o kapwaiada, nan I pan kajale on komail, me a raj on.
47Ta sẽ chỉ cho các ngươi biết kẻ nào đến cùng ta, nghe lời ta, và làm theo, thì giống ai.
48Nan i me rajon aramaj amen, me kauada im eu o weirada lol, o pajonedi pon paip. A lapake lao pwilido, ad ap maimai on im o, ap jo kak kamokidedala, pwe a kakau pon paip o.
48Kẻ ấy giống như một người kia cất nhà, đào đất cho sâu, xây nền trên vầng đá: nước tràn lan, dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, nhưng không xô động được, vì đã cất chắc chắn.
49A meamen roneron, ap jota kapwaiada, nan a rajon aramaj amen, me kauada im eu nan pwel jo pajonedi. A lapake pwil maiai on, a ap madan ronk pajan, o ola en im o me laud.
49Song kẻ nào nghe lời ta mà không làm theo, thì giống như một người kia cất nhà trên đất không xây nền: dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, tức thì nhà sụp xuống, và sự hư hại lớn lao.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.