ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ
Chapter 17
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 17

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ϨⲰϮ ⲚⲦⲞⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲞⲚ ⲠⲖⲎⲚ ⲞⲨⲞⲒ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲞⲚ ⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ.
1Đức Chúa Jêsus lại phán cùng môn đồ rằng: Không có thể khỏi xảy đến sự gây nên phạm tội được; song khốn thay cho ai là kẻ làm ra sự ấy!
2ⲚⲀⲚⲈⲤ ⲚⲀϤ ⲚⲦⲞⲨⲈϢ ⲞⲨⲰⲚⲒ ⲘⲘⲞⲨⲖⲞⲚ ⲈϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϨⲒⲦϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲪⲒⲞⲘ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲀⲒⲔⲞⲨϪⲒ
2Nếu ai gây cho chỉ một kẻ nhỏ nầy phạm tội, thì thà rằng buộc cối đá vào cổ nó mà quăng xuống biển còn hơn.
3ⲘⲀϨⲐⲎⲦⲈⲚ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲠⲈⲔⲤⲞⲚ ⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲀⲢⲒⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲀϤϢⲀⲚⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲬⲰ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ.
3Các ngươi hãy giữ lấy mình. Nếu anh em ngươi đã phạm tội, hãy quở trách họ; và nếu họ ăn năn, thì hãy tha thứ.
4ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀϤϢⲀⲚⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲈⲢⲞⲔ ⲚⲌ ⲚⲤⲞⲠ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈϤⲔⲞⲦϤ ⲈⲢⲞⲔ ⲚⲌ ⲚⲤⲞⲠ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϮⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲬⲰ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ.
4Dầu trong một ngày, họ phạm tội cùng ngươi bảy lần và bảy lần trở lại cùng ngươi mà nói rằng: Tôi ăn năn, thì hãy tha tội cho họ.
5ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲀϨⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲚ.
5Các sứ đồ thưa Chúa rằng: Xin thêm đức tin cho chúng tôi!
6ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ϪⲈ ⲈⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲈⲦⲈⲚ ⲚⲀϨϮ ⲘⲘⲀⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲚⲀⲪⲢⲒ ⲚϢⲈⲖⲦⲀⲘ ⲚⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀϪⲞⲤ ⲚϮⲚⲞⲨϨⲒ ϪⲈ ϤⲰϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲢⲰⲦ ϦⲈⲚⲪⲒⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲤⲚⲀⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ ⲠⲈ.
6Chúa đáp rằng: Nếu các ngươi có đức tin trộng bằng hột cải, các ngươi khiến cây dâu nầy rằng: Hãy nhổ đi mà trồng dưới biển, thì nó sẽ vâng lời.
7ⲚⲒⲘ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ⲞⲨⲂⲰⲔ ⲘⲘⲀⲨ ⲈϤⲤⲬⲀⲒ ⲒⲈ ⲈϤⲘⲞⲚⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲔⲞⲒ ⲘⲎ ϤⲚⲀϪⲞⲤ ⲚⲀϤ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ϪⲈ ⲀⲘⲞⲨ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲢⲰⲦⲈⲂ.
7Ai trong các ngươi có đầy tớ đi cày hoặc đi chăn, khi ở ngoài đồng về, biểu nó rằng: Hãy đến ngay mà ngồi ăn, hay sao?
8ⲘⲎ ϤⲚⲀϪⲞⲤ ⲚⲀϤ ⲀⲚ ϪⲈ ⲤⲞⲂϮ ⲘⲪⲎ ⲈϮⲚⲀⲞⲨⲞⲘϤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲞⲢⲔ ϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞⲒ ϢⲀϮⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀⲤⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ϨⲰⲔ ⲚⲦⲈⲔⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲔⲤⲰ.
8Trái lại, há không biểu nó rằng: Hãy dọn cho ta ăn, thắt lưng hầu ta, cho đến chừng nào ta ăn uống xong, rồi sau ngươi sẽ ăn uống sao?
9ⲘⲎ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲘⲞⲦ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲂⲰⲔ ϪⲈ ⲀϤⲒⲢⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ.
9Đầy tớ vâng lịnh mà làm, thì chủ có biết ơn gì nó chăng?
10ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲒⲢⲒ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲀϪⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲀⲚⲂⲰⲔ ⲚⲀⲦϢⲀⲨ ⲠⲈⲦⲈⲢⲞⲚ ⲈⲀⲒϤ ⲀⲚⲀⲒϤ.
10Các ngươi cũng vậy, khi làm xong việc truyền phải làm, thì hãy nói rằng: Chúng tôi là đầy tớ vô ích; điều chúng tôi đã làm là điều chắc phải làm.
11ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲚⲀϤⲤⲒⲚⲒⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲦⲈ ⲐⲘⲎϮ ⲚⲦⲀⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲀ ⲚⲈⲘ ϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ
11Đức Chúa Jêsus đang lên thành Giê-ru-sa-lem, trải qua bờ cõi xứ Sa-ma- ri và Ga-li-lê.
12ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲚⲀϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲞⲨϮⲘⲒ ⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲢⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲔⲀⲔⲤⲈϨⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ϨⲒⲪⲞⲨⲈⲒ
12Nhằm khi vào làng kia, có mười người phung đến đón rước Ngài, đứng đằng xa,
13ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲚⲀⲨϬⲒⲤⲒ ⲚⲦⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲀⲒ ⲚⲀⲚ.
13lên tiếng rằng: Lạy Jêsus, lạy Thầy, xin thương xót chúng tôi cùng!
14ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲀⲦⲀⲘⲈ ⲠⲒⲞⲨⲎⲂ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲀⲨⲦⲞⲨⲂⲞ
14Khi Ngài thấy họ liền phán rằng: Hãy đi, tỏ mình cùng thầy tế lễ. Họ đang đi thì phung lành hết thảy.
15ⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲀϤⲖⲞϪϤ ⲀϤⲦⲀⲤⲐⲞ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ⲈϤϮⲰⲞⲨ ⲘⲪϮ
15Có một người trong bọn họ thấy mình đã được sạch, bèn trở lại, lớn tiếng khen ngợi Đức Chúa Trời;
16ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲒⲦϤ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈϤϨⲞ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲈϤϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲚⲈⲞⲨⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲦⲎⲤ ⲠⲈ.
16lại đến sấp mặt xuống đất, nơi chân Đức Chúa Jêsus, mà tạ ơn Ngài. Vả, người đó là người Sa-ma-ri.
17ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲘⲠⲈ ⲠⲒⲒ ⲦⲞⲨⲂⲞ ⲠⲒⲔⲈⲐ ⲀⲨⲐⲰⲚ
17Đức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán rằng: Không phải mười người đều được sạch cả sao? Còn chín người kia ở đâu?
18ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨϪⲈⲘⲞⲨ ⲈⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲪⲀⲒ ⲀⲖⲖⲞⲄⲈⲚⲎⲤ.
18Chỉ có người ngoại quốc nầy trở lại ngợi khen Đức Chúa Trời ư!
19ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲠⲈⲔⲚⲀϨϮ ⲠⲈⲦⲀϤⲚⲀϨⲘⲈⲔ.
19Ngài lại phán rằng: Đứng dậy đi; đức tin ngươi đã cứu ngươi.
20ⲈⲦⲀⲨϢⲈⲚϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲤⲚⲀⲒ ⲚⲐⲚⲀⲨ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲀⲢⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀⲒ ⲀⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲢⲈϤϮ ϨⲐⲎϤ.
20Người Pha-ri-si hỏi Đức Chúa Jêsus nước Đức Chúa Trời chừng nào đến, thì Ngài đáp rằng: Nước Đức Chúa Trời không đến cách rõ ràng,
21ⲞⲨⲆⲈ ⲤⲈⲚⲀϪⲞⲤ ⲀⲚ ϪⲈ ⲤⲦⲀⲒ ⲒⲈ ⲤⲦⲎ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲄⲀⲢ ⲒⲤ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲤⲀϦⲞⲨⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ.
21và người ta sẽ không nói: ỳ đây, hay là: ỳ đó; vì nầy, nước Đức Chúa Trời ở trong các ngươi.
22ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲎ ⲞⲨ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲈϨⲞⲞⲨ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲚ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠϢⲎ ⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ.
22Ngài lại phán cùng môn đồ rằng: Sẽ có k” các ngươi ước ao thấy chỉ một ngày của Con người, mà không thấy được.
23ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ϤⲦⲎ ⲒⲈ ϤⲦⲀⲒ ⲘⲠⲈⲢϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢϬⲞϪⲒ
23Người ta sẽ nói cùng các ngươi rằng: Ngài ở đây, hay là: Ngài ở đó; nhưng đừng đi, đừng theo họ.
24ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲤⲈⲦⲈⲂⲢⲎϪ ⲈϢⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲤⲀⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚⲦⲪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈ ⲠϢⲎ ⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲈϨⲞⲞⲨ.
24Vì như chớp nháng lòe từ dưới phương trời nầy đến dưới phương trời kia, thì Con người trong ngày Ngài cũng như vậy.
25ϢⲞⲢⲠ ⲆⲈ ϨⲰϮ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲦⲈϤϬⲒ ⲞⲨⲘⲎ ϢⲚϦⲒⲤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈϢⲞϢϤ ⲚϪⲈⲦⲀⲒⲄⲈⲚⲈⲀ.
25Nhưng Ngài trước phải chịu đau đớn nhiều, và bị dòng dõi nầy bỏ ra.
26ⲞⲨⲞϨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲰⲈ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲠⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
26Việc đã xảy đến trong đời Nô-ê, thì cũng sẽ xảy đến trong ngày Con người:
27ⲚⲀⲨⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲤⲰ ⲚⲀⲨϬⲒ ⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲀⲨϬⲒ ϨⲀⲒ ϢⲀ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲀ ⲚⲰⲈ ϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲔⲒⲂⲰⲦⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲔⲀⲦⲀⲔⲖⲨⲤⲘⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲀⲔⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
27người ta ăn, uống, cưới, gả, cho đến ngày Nô-ê vào tàu, và nước lụt đến hủy diệt thiên hạ hết.
28ⲘⲪⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲈⲦⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲖⲰⲦ ⲚⲀⲨⲞⲨⲰⲘ ⲚⲀⲨⲤⲰ ⲚⲀⲨϢⲰⲠ ⲚⲀⲨϮ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲀⲨϬⲞ ⲚⲀⲨⲔⲰⲦ
28Việc đã xảy ra trong đời Lót cũng vậy, người ta ăn, uống, mua, bán, trồng tỉa, cất dựng;
29ϦⲈⲚ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲀ ⲖⲰⲦ Ⲓ- ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲤⲞⲆⲞⲘⲀ ⲀϤϨⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲬⲢⲰⲘ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲐⲎⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲀⲔⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
29đến này Lót ra khỏi thành Sô-đôm, thì trời mưa lửa và diêm sinh, giết hết dân thành ấy.
30ⲔⲀⲦⲀ ⲚⲀⲒ ⲢⲰ ⲞⲚ ⲀⲤⲚⲀϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀϬⲰⲢⲠ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ.
30Ngày Con người hiện ra cũng một thể nầy.
31ϦⲈⲚ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲬⲎ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠϪⲈⲚⲈⲪⲰⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲚⲈϤⲤⲔⲈⲨⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲎⲒ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈϤⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲞⲖⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲬⲎ ϦⲈⲚⲦⲔⲞⲒ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈϤⲔⲞⲦϤ ⲈⲪⲀϨⲞⲨ.
31Trong ngày đó, ai ở trên mái nhà, có của để trong nhà, đừng xuống mà chuyên đi; ai ở ngoài đồng, cũng đừng trở về nữa.
32ⲀⲢⲒⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲦⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲖⲰⲦ
32Hãy nhớ lại vợ của Lót.
33ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲚⲞϨⲈⲘ ⲚⲦⲈϤⲮⲨⲬⲎ ϤⲚⲀⲦⲀⲔⲞⲤ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲦⲀⲔⲞⲤ ⲈϤⲈⲦⲀⲚϦⲞⲤ.
33Ai kiếm cách cứu sự sống mình, thì sẽ mất; ai mất sự sống mình, thì sẽ được lại.
34ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲂϨⲒϪⲈⲚ ⲞⲨϬⲖⲞϪ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲈⲨⲈⲞⲖϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲨⲈⲬⲀϤ
34Ta phán cùng các ngươi, trong đêm đó, hai người nằm chung giường, một người sẽ được rước đi, còn một bị để lại.
35ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲤⲚⲞⲨϮ ⲈⲨⲚⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲀ ⲞⲨⲒ ⲈⲨⲈⲞⲖⲤ ⲞⲨⲞϨ ϮⲔⲈⲞⲨⲒ ⲈⲨⲈⲬⲀⲤ.
35Hai người đàn bà xay chung cối, một người được rước đi, còn một bị để lại.
36[ ]
36Hai người ở ngoài đồng, một người được rước đi, còn một bị để lại.
37ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϦⲈⲚⲀϢ ⲘⲘⲀ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈ ⲠⲤⲰⲘⲀ ⲘⲘⲞϤ ⲤⲈⲚⲀⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲔⲈⲀϦⲰⲘ.
37Các môn đồ bèn thưa Ngài rằng: Thưa Chúa, sự ấy sẽ ở tại đâu? Ngài đáp rằng: Xác chết ở đâu, chim ó nhóm tại đó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.