ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ
Chapter 10
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 10

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲁ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲱⲛϩ ⲛⲕⲉⲟ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲛⲃ̅ ⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁϫⲱϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲙⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲁϥⲛⲁϣⲉ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
1Kế đó, Chúa chọn bảy mươi môn đồ khác, sai từng đôi đi trước Ngài, đến các thành các chỗ mà chính Ngài sẽ đi.
2ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲱⲟⲩ ⲡⲉ ϫⲉ ⲡⲓⲱⲥϧ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲡⲉ ⲛⲓⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⲇⲉ ϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲉ ⲧⲱⲃϩ ⲟⲩⲛ ⲙⲠ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲥϧ ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲡⲉϥⲱⲥϧ.
2Ngài phán cùng môn đồ rằng: Mùa gặt thì trúng, song con gặt thì ít. Vậy, hãy xin Chủ mùa gặt sai con gặt đến trong mùa của mình.
3ⲙⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛϩⲓⲏⲃ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲱⲛϣ.
3Hãy đi; nầy, ta sai các ngươi đi, khác nào như chiên con ở giữa bầy muông sói.
4⳿ⲙⲡⲉⲣϥⲁⲓ ⲛⲁⲥⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⲡⲏⲣⲁ ⲟⲩⲇⲉ ⲑⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲁⲥⲡⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ϩⲓ ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ.
4Đừng đem túi, bao, giày, và đừng chào ai dọc đường.
5ⲡⲓⲏⲓ ⲇⲉ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁϫⲟⲥ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ϫⲉ ⳿ⲧϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲏⲓ.
5Hễ các ngươi vào nhà nào, trước hết hãy nói rằng: Cầu sự bình an cho nhà nầy!
6ⲟⲩⲟϩ ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲉⲥ⳿ⲉⲙⲧⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉϫⲱϥ ⲉϣⲱⲡ ⲙⲙⲟⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲉⲥ⳿ⲉⲕⲟⲧⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ.
6Nếu nhà đó có người nào đáng được bình an, sự bình an của các ngươi sẽ giáng cho họ; bằng không, sẽ trở về các ngươi.
7ϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲉⲛⲧⲱⲟⲩ ⲡⲓⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ϥ⳿ⲙⲡϣⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϧⲣⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲟⲩⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲏⲓ ⳿ⲉⲏⲓ.
7Hãy ở nhà đó, ăn uống đồ người ta sẽ cho các ngươi, vì người làm công đáng được tiền lương mình. Đừng đi nhà nầy sang nhà khác.
8ⲟⲩⲟϩ ϯⲃⲁⲕⲓ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲧⲟⲩϣⲉⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲭⲁⲩ ϧⲁⲣⲱⲧⲉⲛ.
8Hễ các ngươi vào thành nào, mà người ta tiếp rước, hãy ăn đồ họ sẽ dọn cho.
9ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧϣⲱⲛⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ⲁⲣⲓⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⲉ ⲁⲥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
9Hãy chữa kẻ bịnh ở đó, và nói với họ rằng: Nước Đức Chúa Trời đến gần các ngươi.
10ϯⲃⲁⲕⲓ ⲇⲉ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙϣⲉⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲥ⳿ⲡⲗⲁⲧⲓ⳿ⲁ ⳿ⲁϫⲟⲥ.
10Song hễ các ngươi vào thành nào, họ không tiếp rước, hãy đi ra ngoài chợ, mà nói rằng:
11ϫⲉ ⲡⲓⲕⲉϣⲱⲓϣ ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲉⲛ ϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲃⲁⲕⲓ ⲧⲉⲛⲛⲁⲛⲉϩϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲡⲗⲏⲛ ⲫⲁⲓ ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲁⲥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
11Đối với các ngươi, chúng ta cũng phủi bụi của thành các ngươi đã dính chân chúng ta; nhưng phải biết nước Đức Chúa Trời đã đến gần các ngươi rồi.
12ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲉⲙⲧⲟⲛ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲛⲥⲟⲇⲟⲙⲁ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
12Ta phán cùng các ngươi, đến ngày cuối cùng, thành Sô-đôm sẽ chịu nhẹ hơn thành nầy.
13ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲉ ⲭⲟⲣⲁⲍⲓⲛ ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲉ ⲃⲏⲑⲥⲁⲓⲇⲁ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲩⲣⲟⲥ ⲉⲙ ⳿ⲧⲥⲓⲇⲱⲛ ⲉⲛⲉ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁⲓϫⲟⲙ ⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲛⲉⲓ⳿ⲥⲑⲛⲉⲓ ⲁⲩⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲉⲩϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲥⲟⲕ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲕⲉⲣⲙⲓ.
13Khốn cho mầy, thành Cô-ra-xin! Khốn cho mầy, thành Bết-sai-đa! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa bay, đem làm trong thành Ty-rơ và thành Si-đôn, thì hai thành ấy đã mặc áo gai và đội tro mà ăn năn từ lâu rồi.
14ⲡⲗⲏⲛ ⲧⲩⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲥⲓⲇⲱⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲉⲙⲧⲟⲛ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ϯ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ ⲉϩⲟⲧⲉⲣⲱⲧⲉⲛ.
14Vậy, đến ngày phán xét, thành Ty-rơ và thành Si-đôn sẽ chịu nhẹ hơn bay.
15ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟ ϩⲱⲓ ⲕⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ ⲙⲏ ⲧⲉⲣⲁϭⲓⲥⲓ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲥⲉⲛⲁⲑⲉⲃⲓ⳿ⲟ ϣⲁ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉ⳿ⲁⲙⲉⲛϯ.
15Còn mầy, thành Ca-bê-na-um, mầy sẽ được nhắc lên tận trời sao? Không, sẽ bị hạ xuống tới dưới Aâm phủ!
16ⲫⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱⲧⲉⲛ ⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧϣⲱϣ ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁϥϣⲱϣ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲫⲏⲉⲧϣⲱϣ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
16Ai nghe các ngươi, ấy là nghe ta; ai bỏ các ngươi, ấy là bỏ ta; còn ai bỏ ta, ấy là bỏ Đấng đã sai ta.
17ⲁⲩⲧⲁⲥⲑⲟ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲟ̅ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲓⲕⲉⲇⲉⲙⲱⲛ ⲥⲉϭⲛⲟ ⳿ⲛϫⲱⲟⲩ ⲛⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕⲣⲁⲛ.
17Bảy mươi môn đồ trở về cách vui vẻ, thưa rằng: Lạy Chúa, vì danh Chúa, các quỉ cũng phục chúng tôi.
18ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⳿ⲉⲁϥϩⲉⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲉⲧⲉⲃⲣⲏϫ.
18Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta đã thấy quỉ Sa-tan từ trời sa xuống như chớp.
19ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁⲓϯ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲉϩⲱⲙⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϩⲁⲛϩⲟϥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϭⲗⲏ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϯϫⲟⲙ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓϫⲁϫⲓ ⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉϥϭⲓ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ.
19Nầy, ta đã ban quyền cho các ngươi giày đạp rắn, bò cạp, và mọi quyền của kẻ nghịch dưới chân; không gì làm hại các ngươi được.
20⳿ⲡⲗⲏⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲣⲁϣⲓ ϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲥⲉϭⲛⲟ ⳿ⲛϫⲱⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲣⲁϣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϫⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲣⲁⲛ ⲉ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
20Dầu vậy, chớ mừng vì các quỉ phục các ngươi; nhưng hãy mừng vì tên các ngươi đã ghi trên thiên đàng.
21⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥⲑⲉⲗⲏⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϯⲟⲩⲱⲛϩ ⲛⲁⲕ ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲫⲓⲱⲧ Ⲡ⳪ ⳿ⲛ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ϫⲉ ⲁⲕϩⲉⲡ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉϩⲁⲛⲥⲁⲃⲉⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲁⲧϩⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕϭⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲁϩⲁ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲓϯⲙⲁϯ ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕ⳿ⲙⲑⲟ.
21Cũng giờ đó, Đức Chúa Jêsus nức lòng bởi Đức Thánh Linh, bèn nói rằng: Lạy Cha, là Chúa trời đất, tôi ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu những sự nầy với kẻ khôn ngoan, người sáng dạ, mà tỏ ra cho trẻ nhỏ hay! Thưa Cha, phải, thật như vậy, vì Cha đã thấy điều đó là tốt lành.
22ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲩⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϭⲱⲣⲡ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
22Cha ta đã giao mọi sự cho ta; ngoài Cha không ai biết Con là ai; ngoài Con, và người nào mà Con muốn tỏ ra cùng, thì cũng không có ai biết Cha là ai.
23ⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲕⲟⲧϥ ⳿ⲉⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲥⲁ⳿ⲡⲥⲁ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲃⲁⲗ ⲉⲑⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
23Đoạn, Ngài xây lại cùng môn đồ mà phán riêng rằng: Phước cho mắt nào được thấy điều các ngươi thấy!
24ϯϫⲱ ⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϩⲁⲛⲙⲏ ϣ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⲁⲩⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ.
24Vì ta nói cùng các ngươi, có nhiều đấng tiên tri và vua chúa ước ao thấy điều các ngươi thấy, mà chẳng từng thấy, ước ao nghe điều các ngươi nghe, mà chẳng từng nghe.
25ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲛⲟⲙⲓⲕⲟⲥ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉϥϫⲱ ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩ ⲡⲉϯⲛⲁⲛⲁⲓϥ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ.
25Bấy giờ, một thầy dạy luật đứng dậy hỏi đặng thử Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy, tôi phải làm gì để được hưởng sự sống đời đời?
26⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲓⲉ ⲁⲕⲱϣ ⳿ⲛⲁϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ.
26Ngài phán rằng: Trong luật pháp có chép điều gì? Ngươi đọc gì trong đó?
27⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲉⲛⲣⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲕⲛⲟⲩϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕϩⲏ ⲧ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲉⲙ ⲉⲕⲯⲩⲭⲏ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲕϫⲟⲙ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉⲙ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲕⲙⲉⲩⲓ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲣⲏϯ.
27Thưa rằng: Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết sức, hết trí mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi; và yêu người lân cận như mình.
28ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲕⲉⲣⲟⲩⲱ ϧⲉⲛ ⲩⲥⲱⲟⲩⲧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⳿ⲁⲣⲓⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲭⲛⲁⲱⲛϧ.
28Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đáp phải lắm; hãy làm điều đó, thì được sống.
29⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉ⳿ⲑⲙⲁⲓ⳿ⲟ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ϩⲱϥ ⲡⲉ ⲡⲁ⳿ϣⲫⲏⲣ.
29Song thầy ấy muốn xưng mình là công bình, nên thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Ai là người lân cận tôi?
30ϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉⲓⲉⲣⲓⲭⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲥⲓⲛⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲁⲩⲃⲁϣϥ ⲁⲩϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉⲣϧⲱⲧ ⲛⲁϥ ⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲁⲩⲭⲁϥ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲙⲫⲁϣⲙⲟⲩ.
30Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán rằng: Có một người từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành Giê-ri-cô, lâm vào kẻ cướp, nó giựt lột hết, đánh cho mình mẩy bị thương rồi đi, để người đó nửa sống nửa chết.
31ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩϯⲙⲁϯ ⲇⲉ ⲟⲩⲟⲩⲏⲃ ⲛⲁϥⲛⲏ ⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁϥⲥⲉⲛϥ ⲁϥⲭⲁϥ.
31Vả, gặp một thầy tế lễ đi xuống đường đó, thấy người ấy, thì đi qua khỏi.
32ⲕⲉⲗⲉⲩⲓⲧⲏⲥ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϥⲭⲁϥ ⲁϥⲥⲉⲛϥ.
32Lại có một người Lê-vi cũng đến nơi, lại gần, thấy, rồi đi qua khỏi.
33ⲟⲩⲥⲁⲙⲁⲣⲓⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁϥϣⲉⲛϩⲏ ⲧ.
33Song có một người Sa-ma-ri đi đường, đến gần người đó, ngó thấy thì động lòng thương;
34ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ϥⲙⲟⲩⲣ ⳿ⲛⲛⲉϥⲉⲣϧⲱⲧ ⲁϥϯ ⲛⲉϩ ϩⲓ ⲏⲣⲡ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲗⲟϥ ⳿ⲉⲡⲉⲧⲉⲫⲱϥ ⳿ⲛⲧⲉⲃⲛⲏ ⲁϥ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉⲟⲩⲡⲁⲛⲧⲟⲭⲓⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϥⲓ ⲡⲉϥⲣⲱⲟⲩϣ.
34bèn áp lại, lấy dầu và rượu xức chỗ bị thương, rồi rịt lại; đoạn, cho cỡi con vật mình đem đến nhà quán, mà săn sóc cho.
35ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲁϥⲉⲛ ⲇⲏⲛⲁⲣⲓⲟⲛ ⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲛⲧⲟⲭⲉⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϥⲓ ⲡⲉϥⲣⲱⲟⲩϣ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲉⲧⲉⲕⲛⲁϭⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓϣⲁⲛⲧⲁⲥⲑⲟ ϯⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲛⲁⲕ.
35Đến bữa sau, lấy hai đơ-ni-ê đưa cho chủ quán, dặn rằng: Hãy săn sóc người nầy, nếu tốn hơn nữa, khi tôi trở về sẽ trả.
36ⲛⲓⲙ ⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲅ̅ ⲉⲧⲉⲕⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲁϥⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲓⲛⲱⲟⲩ⳿ⲓ.
36Trong ba người đó, ngươi tưởng ai là lân cận với kẻ bị cướp?
37⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲁⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⲁⲣⲓⲟⲩ⳿ⲓ ϩⲱⲕ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
37Thầy dạy luật thưa rằng: Aáy là người đã lấy lòng thương xót đãi người. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, làm theo như vậy.
38ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ⲇⲉ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩϯⲙⲓ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲁⲥϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲓ.
38Khi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ đi đường, đến một làng kia, có người đàn bà, tên là Ma-thê, rước Ngài vào nhà mình.
39ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉ ⲑⲁⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲱⲛⲓ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲥϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲛⲉⲛϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲛⲁⲥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲉϥⲥⲁϫⲓ.
39Người có một em gái, tên là Ma-ri, ngồi dưới chân Chúa mà nghe lời Ngài.
40ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲇⲉ ⲛⲁⲥϭⲓ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲁⲥ ⲡⲉ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲱϯ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϣⲉⲙϣⲓ ⲉⲧⲁⲥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲥ ⲡⲉϫⲁⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲥⲉⲣⲙⲉⲗⲓ ⲛⲁⲕ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁ ⲧⲁⲥⲱⲛⲓ ⲭⲁⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲉⲓϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⲟⲩⲛ ⲛⲁⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲥϯⲧⲟⲧⲥ ⲛⲏⲓ.
40Vả, Ma-thê mảng lo việc vặt, đến thưa Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, em tôi để một mình tôi hầu việc, Chúa há không nghĩ đến sao? Xin biểu nó giúp tôi.
41ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲉϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲣⲑⲱⲣ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ.
41Chúa đáp rằng: Hỡi Ma-thê, Ma-thê, ngươi chịu khó và bối rối về nhiều việc;
42ϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ϯ⳿ⲭⲣⲓⲁ ⲓⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲇⲉ ⲁⲥⲥⲱⲧⲡ ⲛⲁⲥ ⳿ⲛϯⲧⲟⲓ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲥ ⲑⲏ ⲧⲉ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁ⳿ϣⲟⲗϥ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲥ ⲁⲛ
42nhưng có một việc cần mà thôi. Ma-ri đã lựa phần tốt, là phần không có ai cất lấy được.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.