ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 5
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲉϫⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲟϩⲓ ⲉⲣⲁⲧϥ ⲡⲉ ϧⲁⲧⲉⲛ ϯ ⲗⲩⲙⲛⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲅⲉⲛⲛⲏⲍⲁⲣⲉⲑ.
1Khi Đức Chúa Jêsus, trên bờ hồ Ghê-nê-xa-rết, đoàn dân đông chen lấn nhau xung quanh Ngài đặng nghe đạo Đức Chúa Trời.
2ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉϫⲟⲓ ⲃ̅ ⲉⲩⲙⲟⲛⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ϯⲗⲩⲙⲛⲏ ⲛⲓⲟⲩⲟϩⲓ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲓⲱⲧⲟⲩ ⲛⲁⲩⲣⲱϧⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϣⲛⲏⲟⲩ ⲡⲉ.
2Ngài thấy hai chiếc thuyền đậu gần bờ, người đánh cá đã xuống khỏi thuyền giặt lưới,
3ⲁϥⲟⲗϥ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓϫⲟⲓ ⳿ⲉⲫⲁ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉ ⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ⲉⲑⲣⲉϥϩⲉⲛϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲭⲣⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲧⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲇⲉ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲏ ϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⲡⲓϫⲟⲓ.
3thì Ngài lên một chiếc thuyền trong hai chiếc, là chiếc của Si-môn, biểu người đem ra khỏi bờ một chút; rồi Ngài ngồi mà dạy dỗ dân chúng.
4ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲥⲓⲙⲱⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲡⲉⲧϣⲏⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲭⲁ ⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲛⲏ ⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲟⲩϫⲟⲣϫⲥ.
4Khi Ngài phán xong thì biểu Si-môn rằng: Hãy chèo ra ngoài sâu, thả lưới mà đánh cá.
5ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲧⲏⲣϥ ⲁⲛⲁⲓϥ ⳿ⲛϧⲟⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲧⲁϩⲟ ⲉⲛ ⲡⲉⲕⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁⲭ ⲱ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ϣⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ.
5Si-môn thưa rằng: Thưa thầy, chúng tôi đã làm suốt đêm không bắt được chi hết; dầu vậy, tôi cũng theo lời thầy mà thả lưới.
6ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓⲣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲧⲉⲃⲧ ⳿ⲉⲛⲁϣⲱϥ ⲛⲁⲩⲛⲁⲫⲱϧ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲓ⳿ϣⲛⲏⲟⲩ.
6Họ thả lưới xuống, được nhiều cá lắm, đến nỗi lưới phải đứt ra.
7ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϭⲱⲣⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲟⲩ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲛⲏⲉⲧϩⲓ ⲡⲓⲕⲉϫⲟⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲩϯⲧⲟⲧⲟⲩ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲁⲩⲙⲁϩ ⲡⲓϫⲟⲓ ⲃ̅ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲱⲙⲥ.
7Họ bèn ra vọi gọi đồng bạn mình ở thuyền khác đến giúp; bạn kia đến chở cá đầy hai chiếc thuyền, đến nỗi gần chìm.
8ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲁϥϩⲓⲧϥ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲛⲉⲛϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲣⲟⲓ ⲡⲁϫ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ.
8Si-môn Phi-e-rơ thấy vậy, liền sấp mình xuống ngang đầu gối Đức Chúa Jêsus, mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin ra khỏi tôi, vì tôi là người có tội.
9ⲟⲩϩⲟϯ ⲅⲁⲣ ⲁⲥⲧⲁϩⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϯϫⲟⲣϫⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲧⲉⲃⲧ ⲉⲧⲁⲩⲧⲁϩⲱⲟⲩ.
9Số là, vì đánh cá dường ấy, nên Si-môn cùng mọi người ở với mình đều thất kinh; Gia-cơ và Giăng con Xê-bê-đê, là những kẻ đồng bạn với Si-môn cũng đồng một thể ấy.
10ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲇⲉ ⲟⲛ ⲡⲓⲕⲉⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲍⲉⲃⲉⲇⲉⲟⲥ ⲛⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲉⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲥⲓⲙⲱⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲉⲕ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲟϩⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲧⲁϩⲉ ⲣⲱⲙⲓ.
10Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng Si-môn rằng: Đừng sợ chi, từ nay trở đi, ngươi sẽ nên tay đánh lưới người.
11ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩⲥⲉⲕ ⲛⲓ⳿ϣⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲭⲣⲟ ⲁⲩⲭⲁ ϩⲱⲃ ⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ⲁⲩⲟⲩⲁϩⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲱϥ.
11Đoạn, họ đem thuyền vào bờ, bỏ hết thảy mà theo Ngài.
12ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲃⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲙⲉϩ ⳿ⲛⲥⲉϩⲧ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ϥϩⲓⲧϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲟ ⲉϥϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁϫ̅ⲥ̅ ⲁⲕϣⲁⲛⲟⲩⲱϣ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲃⲟⲓ.
12Đức Chúa Jêsus đang ở trong thành kia, có một người mắc bịnh phung đầy mình, thấy Ngài thì sấp mặt xuống đất, mà nài xin rằng: Lạy Chúa, nếu Chúa khứng, chắc có thể làm cho tôi được sạch!
13ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲟⲩⲧⲉⲛ ⲉϥϫⲓϫ ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥ ϭⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϯⲟⲩⲱϣ ⲙⲁⲧⲟⲩⲃⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲥⲉϩⲧ.
13Đức Chúa Jêsus giơ tay rờ đến người ấy, mà phán rằng: Ta khứng, hãy sạch đi. Tức thì, bịnh phung liền hết.
14⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲛⲁϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣϫⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⲙⲁⲧⲁⲙⲉ ⲡⲓⲟⲩⲏⲃ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲓⲟⲩⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉⲕⲧⲟⲩⲃⲟ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲧⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲉⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲱⲟⲩ.
14Đức Chúa Jêsus cấm người đó học chuyện lại với ai; nhưng dặn rằng: Hãy đi tỏ mình cùng thầy tế lễ; và dâng của lễ về sự ngươi được sạch, theo như Môi-se dạy, để điều đó làm chứng cho họ.
15ⲁϥⲥⲱⲣ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩϣⲱⲛⲓ.
15Danh tiếng Ngài càng ngày càng vang ra, và một đoàn dân đông nhóm họp để nghe Ngài và để được chữa lành bịnh.
16⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲛⲉϣⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲁ⳿ⲛϣⲁϥⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ.
16Song Ngài lánh đi nơi đồng vắng mà cầu nguyện.
17ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲉⲙ ⲁⲛⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉⲙ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲛⲁⲥϣⲟⲡ ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲧⲁⲗϭⲱⲟⲩ.
17Một ngày kia, Đức Chúa Jêsus đang dạy dỗ, có người Pha-ri-si và mấy thầy dạy luật từ các làng xứ Ga-li-lê, xứ Giu-đê, và thành Giê-ru-sa-lem đều đến, ngồi tại đó, quyền phép Chúa ở trong Ngài để chữa lành các bịnh.
18ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⲉϥϣⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓϫⲉⲛ ⲟⲩϭⲗⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲥⲁ⳿ⲉⲛϥ ⲉϧⲟⲩⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲭⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲙⲑⲟ.
18Bấy giờ, có mấy người khiêng một kẻ đau bại trên giường, kiếm cách đem vào để trước mặt Đức Chúa Jêsus.
19ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲟⲩϫⲉⲙ ⲡⲓⲣⲏϯ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓϫⲉⲛⲉⲫⲱⲣ ⲩⲭⲁϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϭⲗⲟϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲗⲱⲃϣ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅.
19Nhân vì người ta đông lắm, không biết bởi đâu mà qua, họ bèn trèo lên mái nhà, dỡ ngói ra, dòng người và giường nhỏ xuống trước mặt Ngài, giữa đám đô hội.
20ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧϣⲏⲗ ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲥⲉⲭⲏ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲕⲛⲟⲃⲓ.
20Đức Chúa Jêsus thấy đức tin của họ, bèn phán rằng: Hỡi người, tội lỗi ngươi đã được tha.
21ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲙ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⲛⲓⲙ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲭⲁ ⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲫϯ.
21Các thầy thông giáo và người Pha-ri-si bèn nghị luận rằng: Người nầy là ai mà nói phạm thượng vậy? Ngoài Đức Chúa Trời, há có ai tha tội được sao?
22ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲛⲟⲩⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ.
22Nhưng Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, cất tiếng phán rằng: Các ngươi nghị luận gì trong lòng?
23ⲟⲩ ⲉⲑⲙⲟⲧⲉⲛ ⳿ⲉϫⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲉⲕⲛⲟⲃⲓ ⲥⲉⲭⲏ ⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲓⲉ ⳿ⲉϫⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲟϣⲓ.
23Nay nói rằng: Tội ngươi đã được tha, hoặc rằng: Ngươi hãy đứng dậy mà đi, thì bên nào dễ hơn?
24ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⳿ⲉⲭⲁ ⲛⲟⲃⲓ ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧϣⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ⲧⲱⲛⲕ ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕϭⲗⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲏⲓ.
24Vả, hầu cho các ngươi biết Con người ở thế gian có quyền tha tội: Ngài phán cùng kẻ bại rằng: Ta biểu ngươi đứng dậy, vác giường trở về nhà.
25ⲟⲩⲟϩ ⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥ⳿ⲛⲕⲟⲧ ϩⲓϫⲱϥ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲏⲓ ⲉϥϯⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ.
25Tức thì kẻ bại đứng dậy trước mặt chúng, vác giường mình đã nằm, và đi về nhà, ngợi khen Đức Chúa Trời.
26ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲧⲱⲙⲧ ⲁϥϭⲓ ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟϩ ⳿ⲛϩⲟϯ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ.
26Ai nấy đều sững sờ, ngợi khen Đức Chúa Trời; và sợ sệt lắm mà nói rằng: Hôm nay chúng ta đã thấy những việc dị thường.
27ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲗⲉⲩ⳿ⲓ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓ ⲟⲩⲧⲉⲗⲱⲛⲓⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ.
27Kế đó, Đức Chúa Jêsus ra ngoài, thấy một người thâu thuế, tên là Lê-vi, đang ngồi tại sở thâu thuế. Ngài phán cùng người rằng: Hãy theo ta!
28ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁ ⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ.
28Lê-vi bỏ hết mọi sự, đứng dậy đi theo Ngài.
29ⲟⲩⲟϩ ⲗⲉⲩ⳿ⲓ ⲁϥⲉⲣ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϣⲟⲡⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϧⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲉⲭ ⲱⲟⲩⲛⲓ ⲉⲩⲣⲟⲧⲉⲃ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
29Lê-vi dọn tiệc trọng thể đãi Ngài tại nhà mình, có nhiều người thâu thuế và kẻ khác cùng ngồi ăn đồng bàn.
30ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲟⲩⲃⲉ ⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ.
30Các người Pha-ri-si và các thầy thông giáo họ lằm bằm, nói cùng môn đồ Ngài rằng: Sao các ngươi ăn uống với người thâu thuế và kẻ phạm tội?
31ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲏⲉⲧϫⲟⲣ ⲥⲉⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏⲓⲛⲓ ⲁⲛ ⲗⲗⲁ ⲛⲏⲉⲑⲙⲟⲕϩ.
31Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Không phải người khỏe mạnh cần thầy thuốc, song là người đau ốm.
32ⲛⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⳿ⲉⲑⲁϩⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲩⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓ⳿ⲁ.
32Ta không phải đến gọi kẻ công bình hối cải, song gọi kẻ có tội.
33⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲥⲉ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲛⲛⲏⲥⲧⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲧⲱⲃϩ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲛⲁ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲉⲕⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲥⲉⲟⲩⲱⲙ ⲥⲉⲥⲱ.
33Họ thưa Ngài rằng: môn đồ của Giăng thường kiêng ăn cầu nguyện, cũng như môn đồ của người Pha-ri-si, chẳng như môn đồ của thầy ăn và uống.
34Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲏ ⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲉⲑⲣⲉ ⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲧϣⲉⲗⲏ ⲧ ⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ϩⲱⲥ ⳿ⲉⲡⲓⲡⲁⲧϣⲉⲗⲉⲧ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
34Ngài đáp rằng: Trong khi chàng rể còn ở cùng bạn mừng cưới mình, các ngươi dễ bắt họ phải kiêng ăn được sao?
35ⲥⲉⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲁⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲟⲧⲁⲛ ⲁⲩϣⲁⲛⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲧϣⲉⲗⲉⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
35Song đến ngày nào chàng rể phải đem đi khỏi họ, thì trong những ngày ấy họ mới kiêng ăn vậy.
36ⲛⲁⲩϫⲱ ⲇⲉ ⲛⲟⲩⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲫⲉϧ ⲟⲩⲧⲱⲓⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ϩⲃⲟⲥ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲓⲧⲥ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ϩⲃⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ⲁⲡⲁⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϣⲁⲥⲫⲉϧ ⲡⲓⲕⲉⲃⲉⲣⲓ ⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲁⲥ ϯⲙⲁϯ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲁⲡⲁⲥ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲧⲱⲓⲥ ⲉⲧⲁⲩⲟⲗⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲃⲉⲣⲓ.
36Ngài lại lấy thí dụ mà phán cùng họ rằng: Không ai xé một miếng áo mới mà vá áo cũ. Nếu vậy, áo mới phải rách, và miếng giẻ mới cũng không xứng với áo cũ.
37ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⳿ϩⲗⲓ ϩⲓ ⲏⲣⲡ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⳿ⲉⲁⲥⲕⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ⲁⲡⲁⲥ ⲙⲙⲟⲛ ϣⲁⲣⲉ ⲡⲓⲏⲣⲡ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⲫⲉϧ ⲛⲓ⳿ⲁⲥⲕⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϣⲁϥⲫⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲣⲉ ⲛⲓ⳿ⲁⲥⲕⲟⲥ ⲧⲁⲕⲟ.
37Cũng không ai đổ rượu mới vào bầu da cũ, nếu vậy, rượu mới làm nứt bầu ra; rượu chảy mất và bầu cũng phải hư đi.
38ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉϣⲁⲩϩⲓ ⲏⲣⲡ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⲉⲁⲥⲕⲟⲥ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ.
38Song rượu mới phải đổ vào bầu mới.
39ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲉϥⲥⲱ ⳿ⲁⲡⲁⲥ ⲛⲁⲟⲩⲱϣ ⲃⲉⲣⲓ ⳿ϥϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ϥϩⲟⲗϫ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲡⲁⲥ
39Lại cũng không ai uống rượu cũ lại đòi rượu mới; vì người nói rằng: Rượu cũ ngon hơn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.