ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ
Chapter 23
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 23

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲟⲩⲙⲏϣ ⲧⲏⲣϥ ⲁⲩ⳿ⲉⲛϥ ϩⲁ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ.
1Đoạn, cả hội đồng đứng dậy, điệu Ngài đến trước mặt Phi-lát
2ⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲉⲣⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲁⲛϫⲉⲙϥ ⲉⲧⲫⲱⲛϩ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲉⲑⲛⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙϯ ϩⲱϯ ⲙ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ.
2Họ bèn khởi cáo Ngài rằng: Chúng tôi đã thấy người nầy xui dân ta làm loạn, cấm nộp thuế cho Sê-sa, và xưng mình là Đấng Christ, là Vua.
3ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲇⲉ ⲁϥϣⲉⲛϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
3Phi-lát gạn Ngài rằng: Chính ngươi là Vua dân Giu-đa phải không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
4ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲙⲏϣ ϫⲉ ⳿ⲛϯϫⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲉⲧⲓ⳿ⲁ ⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ.
4Phi-lát bèn nói với các thầy tế lễ cả và dân chúng rằng: Ta không thấy người nầy có tội gì.
5⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ϥ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲉⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⲥϫⲉⲛ ⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ϣⲁ ⲡⲁⲓⲙⲁ.
5Nhưng họ cố nài rằng: Người nầy xui giục dân sự, truyền giáo khắp đất Giu-đê, bắt đầu từ xứ Ga-li-lê rồi đến đây.
6ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ϫⲉ ⲁⲛ ⲟⲩⲅⲁⲗⲓⲗⲉⲟⲥ ⲡⲉ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ.
6Khi Phi-lát nghe điều đó, thì hỏi nếu người nầy thật là dân Ga-li-lê chăng.
7ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲛⲏⲣⲱⲇⲏⲥ ⲡⲉ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡϥ ϩⲁ ⲏⲣⲱⲇⲏⲥ ⲉϥⲭⲏ ϩⲱϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
7Biết Ngài thuộc quyền cai trị của vua Hê-rốt, bèn giải đến cho vua Hê-rốt, vua ấy ở tại thành Giê-ru-sa-lem trong mấy ngày đó.
8ⲏⲣⲱⲇⲏⲥ ⲇⲉ ⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲣⲁϣⲓ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⲛⲁϥⲟⲩⲱϣ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉϫⲉ ⲛⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
8Vua Hê-rốt thấy Đức Chúa Jêsus thì mừng lắm; vì lâu nay vua muốn gặp Ngài, nhân đã nghe nói về chuyện Ngài, và mong xem Ngài làm phép lạ.
9ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ.
9Vậy, vua hỏi Ngài nhiều câu, song Ngài không trả lời gì hết.
10ⲛⲁⲩⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲉⲩⲉⲣⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ.
10Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo ở đó, cáo Ngài dữ lắm.
11ⲉⲧⲁϥϣⲟϣϥ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲏⲣⲱⲇⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲧⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥϫⲟⲗϩϥ ⳿ⲛⲟⲩϩⲉⲃⲥⲱ ⲉⲥⲫⲉⲣⲓⲱⲟⲩ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⳿ⲉⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ.
11Bấy giờ vua Hê-rốt và quân lính hầu vua đều đãi Ngài cách khinh dể và nhạo báng Ngài; đoạn, họ mặc áo hoa hòe cho Ngài, rồi giao Ngài về cho Phi-lát.
12ⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲏⲣⲱⲇⲏⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲁⲩϣⲟⲡ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧϫⲁϫⲓ ⳿ⲉⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ.
12Trước kia Phi-lát với vua Hê-rốt thù hiềm nhau, nhưng nội ngày ấy trở nên bạn hữu.
13ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲇⲉ ⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲣⲭⲱⲛ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ.
13Phi-lát hiệp các thầy tế lễ cả, các quan đề hình và dân chúng lại, mà nói rằng:
14ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ϩⲱⲥ ⲉϥⲫⲱⲛϩ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲧⲁⲓϣⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓϫⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲉⲧⲓ⳿ⲁ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ.
14Các ngươi đã đem nộp người nầy cho ta, về việc xui dân làm loạn; nhưng đã tra hỏi trước mặt các ngươi đây, thì ta không thấy người mắc một tội nào mà các ngươi đã cáo;
15ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲡⲕⲉⲏⲣⲱⲇⲏⲥ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⲅⲁⲣ ϩⲁⲣⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲉⲁϥⲁⲓϥ ⲉϥ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ.
15vua Hê-rốt cũng vậy, vì đã giao người về cho ta. Vậy, người nầy đã không làm điều gì đáng chết,
16⳿ⲛⲧⲁϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲛ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲧⲁⲭⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
16nên ta sẽ đánh đòn rồi tha đi.
17ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲟⲩ ⲕⲁϩⲥ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲑⲣⲉϥⲭⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲥⲟⲛϩ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲧⲁ ⳿ⲡϣⲁⲓ.
17(Số là đến ngày lễ, quan phải tha một tên tù cho dân.)
18ⲁ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲇⲉ ⲧⲏⲣϥ ⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲁⲗⲓ ⲫⲁⲓ ⲭⲁ ⲃⲁⲣⲁⲃⲃⲁⲥ ⲛⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
18Chúng bèn đồng thanh kêu lên rằng: Hãy giết người nầy đi, mà tha Ba-ra- ba cho chúng tôi!
19ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉ⳿ⲡ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲁϥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ϯⲡⲟⲗⲓⲥ.
19Vả, tên nầy bị tù vì dấy loạn trong thành, và vì tội giết người.
20ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲇⲉ ⲟⲛ ⲁ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲭⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
20Phi-lát có ý muốn tha Đức Chúa Jêsus, nên lại nói cùng dân chúng nữa.
21⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁϣϥ ⲁϣϥ.
21Song chúng kêu lên rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự đi! Đóng đinh nó trên cây thập tự đi!
22⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲁϩⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ϫⲉ ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲙⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲡⲉⲧⲁ ⲫⲁⲓ ⲁⲓϥ ⳿ⲙⲡⲓϫⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲉⲧⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲛⲧⲁϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲛ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲧⲁⲭⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
22Phi-lát lại nói đến lần thứ ba, rằng: Vậy người nầy đã làm điều ác gì? Ta không tìm thấy người có sự gì đáng chết. Vậy, đánh đòn xong, ta sẽ tha.
23⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲩⲟⲩⲁϩⲧⲟⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲏ ⲉⲩⲉⲣⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲑⲣⲟⲩⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ.
23Nhưng chúng cố nài, kêu lớn tiếng rằng phải đóng đinh Ngài trên cây thập tự; tiếng kêu của họ được thắng.
24ⲟⲩⲟϩ ⲁ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ϩⲁⲡ ⲉⲑⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲟⲩⲉⲧⲏⲙⲁ.
24Phi-lát truyền làm y như lời chúng xin.
25ⲁϥⲭⲱ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉ⳿ⲡ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩϧⲱⲧⲉⲃ ⲛⲉⲙ ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲫⲏ ⲧⲁⲩⲉⲣⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲟⲩⲟⲩⲱϣ.
25Bèn tha tên tù vì tội dấy loạn và giết người, là người chúng đã xin tha; rồi phó Đức Chúa Jêsus cho mặc ý họ.
26ⲟⲩⲟϩ ϩⲱⲥ ⲉⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲟⲩⲕⲩⲣⲓⲛⲉⲟⲥ ϥⲛⲏ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲟⲓ ⲁⲩⲧⲁⲗⲉ ⲡⲓ⳿ⲥⲧⲁⲩⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲑⲣⲉϥⲧⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲥⲁⲫⲁϩⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
26Khi chúng điệu Đức Chúa Jêsus đi, bắt một người xứ Sy-ren, tên là Si- môn, từ ngoài đồng về, buộc phải vác cây thập tự theo sau Ngài.
27ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁⲩⲧⲱⲓⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲛⲉϩⲡⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
27Có đoàn dân đông lắm đi theo Đức Chúa Jêsus, và có mấy người đàn bà đấm ngực khóc về Ngài.
28⳿ⲉⲧⲁϥⲫⲟⲛϥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲛⲓϣⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲣⲓⲙⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ ⳿ⲡⲗⲏⲛ ⲣⲓⲙⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛϣⲏⲣⲓ.
28Nhưng Đức Chúa Jêsus xây mặt lại với họ mà phán rằng: Hỡi con gái thành Giê-ru-sa-lem, đừng khóc về ta, song khóc về chính mình các ngươi và về con cái các ngươi.
29ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲥⲉⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲏ ⲧⲟⲩⲛⲁϫⲟⲥ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ϫⲉ ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲧϭ ⲣⲏⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲛⲉϫⲓ ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲟⲩⲙⲓⲥⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲉⲙⲛⲟϯ ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲟⲩϣⲁⲛϣ.
29Vì nầy, ngày hầu đến, người ta sẽ nói rằng: Phước cho đàn bà son, phước cho dạ không sanh đẻ và vú không cho con bú!
30ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲛⲁⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲧⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲱⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲁⲗⲁⲙⲫⲟ ϫⲉ ϩⲟⲃⲥⲉⲛ.
30Bấy giờ, người ta sẽ nói với núi rằng: Hãy đổ xuống trên chúng ta! với gò rằng: Hãy che chúng ta!
31ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⲥⲉ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓϣⲉ ⲉⲧⲗⲏ ⲕ ⲓⲉ ⲟⲩ ⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧϣⲟⲩⲱⲟⲩ.
31Vì nếu người ta làm những sự ấy cho cây xanh, thì cây khô sẽ xảy ra sao?
32ⲛⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲕⲉⲣⲉϥⲉⲣⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲃ̅ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲑⲃⲟⲩ.
32Chúng cũng đem hai người đi nữa, là kẻ trộm cướp, để giết cùng với Ngài.
33ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲕⲣⲁⲛⲓⲟⲛ ⲁⲩⲁϣϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲁⲕⲟⲩⲣⲅⲟⲥ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲉⲛ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲥⲁϫⲁϭⲏ ⲁⲩⲫⲱϣ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ ⲁⲩϩⲓⲱⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
33Khi đến một chỗ gọi là chỗ Sọ, họ đóng đinh Ngài trên cây thập tự tại đó, cùng hai tên trộm cướp, một tên bên hữu Ngài, một tên bên tả.
34ⲓ̅ⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲭⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲏ⳿ⲉⲧⲟⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
34Song Đức Chúa Jêsus cầu rằng: Lạy Cha, xin tha cho họ, vì họ không biết mình làm điều gì. Đoạn, họ bắt thăm chia nhau áo xống của Ngài.
35ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲟϩⲓ ⲉⲣⲁⲧϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲉϥⲛⲁⲩ ⲛⲁⲩⲉⲗⲕϣⲁⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲕⲉⲁⲣⲭ ⲱⲛ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁϥⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲭ ⲱⲟⲩⲛⲓ ⲙⲁⲣⲉϥⲛⲁϩⲙⲉϥ ⲱϥ ⲥϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲡⲓⲥⲱⲧⲡ.
35Dân chúng đứng đó mà ngó. Các người coi việc nhạo cười Ngài, rằng: Nó đã cứu kẻ khác; nếu nó là Đấng Christ, Đấng Đức Chúa Trời đã lựa, thì hãy cứu mình đi!
36ⲛⲁⲩⲥⲱⲃⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲕⲉⲙⲁⲧⲟⲓ ⲉⲩⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲉⲙϫ ⲛⲁϥ.
36Quân lính cũng giỡn cợt Ngài, lại gần đưa giấm cho Ngài uống,
37ⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲁϩⲙⲉⲕ.
37mà rằng: Nếu ngươi là Vua dân Giu-đa, hãy tự cứu lấy mình đi!
38ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲕⲉⲉⲡⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⲇⲉ ⲡⲉ ϩⲓϫⲱϥ ⳿ⲙⲙⲉⲧϩⲉⲃⲣⲉⲟⲥ ⲙⲙⲉⲧⲣⲱⲙⲉⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲉⲧⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ.
38Phía trên đầu Ngài, có đề rằng: Người Nầy Là Vua Dân Giu-đa.
39ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲕⲁⲕⲟⲩⲣⲅⲟⲥ ⲉⲧⲁⲩⲁϣⲟⲩ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲏ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲁⲛ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲁϩⲙⲉⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϩⲙⲉⲛ ϩⲱⲛ.
39Vả, một tên trộm cướp bị đóng đinh cũng mắng nhiếc Ngài rằng: Ngươi không phải là Đấng Christ sao? Hãy tự cứu lấy mình ngươi cùng chúng ta nữa!
40ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲁϥⲉⲣⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲁϥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⲫϯ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲕⲉⲣϩⲟϯ ⲁⲛ ϧⲁⲧⲉϥϩⲏ ϫⲉ ⲁⲛⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓϩⲁⲡ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ.
40Nhưng tên kia trách nó rằng: Ngươi cũng chịu một hình phạt ấy, còn chẳng sợ Đức Chúa Trời sao?
41ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲙⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲉⲧⲁⲛϭⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲡⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲁⲛⲁⲓⲧⲟⲩ ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥⲉⲣ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ.
41Về phần chúng ta, chỉ là sự công bình, vì hình ta chịu xứng với việc ta làm; nhưng người nầy không hề làm một điều gì ác.
42ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁⲣⲓⲡⲁⲙⲉⲩⲓ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲕϣⲁⲛ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲕⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ.
42Đoạn lại nói rằng: Hỡi Jêsus, khi Ngài đến trong nước mình rồi, xin nhớ lấy tôi!
43ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ⲉⲕ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡⲁⲣⲁⲇⲓⲥⲟⲥ.
43Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, hôm nay ngươi sẽ được ở với ta trong nơi Ba-ra-đi.
44ⲩⲟϩ ⲛⲉ ⳿ⲫⲛⲁⲩ ϩⲏⲇⲏ ⳿ⲛⲁϫⲡ ⲋ̅ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁ ⲟⲩⲭⲁⲕⲓ ϣⲱⲡⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲧⲏⲣϥ ϣⲁ ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲁϫⲡ ⲑ̅.
44Khi đó, ước giờ thứ sáu, khắp xứ đều tối tăm cho đến giờ thứ chín.
45ⲉϥⲛⲁⲙⲟⲩⲛⲕ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲣⲏ ⲓⲕⲁⲧⲁⲡⲉⲧⲁⲥⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲫⲱϧ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲙⲏϯ.
45Mặt trời trở nên tối, và màn trong đền thờ xé chính giữa ra làm hai.
46ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲏ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ϯϯ ⳿ⲙⲡⲁⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲛⲉⲕϫⲓϫ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⲁϥϯ ⳿ⲙⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅.
46Đức Chúa Jêsus bèn kêu lớn rằng: Hỡi Cha, tôi giao linh hồn lại trong tay Cha! Ngài vừa nói xong thì tắt hơi.
47ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭ ⲟⲥ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲁϥϯⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲛⲧⲱⲥ ⲛⲉ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩ⳿ⲑⲙⲏ ⲓ ⲡⲉ.
47Thầy đội thấy sự đã xảy ra, ngợi khen Đức Chúa Trời rằng: Thật người nầy là người công bình.
48ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲁⲓⲑⲉⲱⲣⲓ⳿ⲁ ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲉⲛⲏⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⲁⲩⲧⲁⲥⲑⲟ ⲉⲩⲕⲱⲗϩ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲙⲉⲥⲧⲉⲛϩⲏⲧ.
48Cả dân chúng đi xem, thấy nông nổi làm vậy, đấm ngực mà trở về.
49ⲛⲁⲩⲟϩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ϩⲓ⳿ⲫⲟⲩⲉⲓ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲣⲉⲙ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲉϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲉⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲁⲓ.
49Song những kẻ quen biết Đức Chúa Jêsus và các người đàn bà theo Ngài từ xứ Ga-li-lê, đều đứng đằng xa mà ngó.
50ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲓⲱⲥⲏⲫ ⲉⲟⲩⲃⲟⲩⲗⲉⲩⲧⲏⲥ ⲡⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲁⲅⲁⲑⲟⲥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ.
50Có một người, tên là Giô-sép, làm nghị viên tòa công luận, là người chánh trực công bình,
51ⲫⲁⲓ ⲛⲁϥϯⲙⲁϯ ⲁⲛ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩⲥⲟϭ ⲛⲓ ⲛⲉⲙ ⲧⲟⲩ⳿ⲡⲣⲁⲝⲓⲥ ⲛⲉ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲛ ⲁⲣⲓⲙⲁⲑⲉⲁⲥ ⲡⲉ ⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲫⲏ ⲉⲛⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁϫⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
51không đồng ý và cũng không dự việc các người kia đã làm. Người ở A-ri- ma-thê, là thành thuộc về xứ Giu-đê, vẫn trông đợi nước Đức Chúa Trời.
52ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ϥⲉⲣⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
52Người bèn đi đến Phi-lát mà xin xác Đức Chúa Jêsus.
53ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲛϥ ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲁϥⲕⲟⲩⲗⲱⲗϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲉⲛⲧⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲙϩⲁⲩ ⳿ⲉⲁϥϣⲟⲕϥ ⲙⲡⲁⲧⲟⲩⲭⲁ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲥⲕⲉⲣⲕⲉⲣ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲱⲛⲓ ϩⲓⲣⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲟ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ.
53Khi đã đem xác Ngài xuống khỏi cây thập tự, người lấy vải liệm mà bọc, rồi chôn trong huyệt đã đục nơi hòn đá, là huyệt chưa chôn ai hết.
54ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲁⲥⲕⲉⲩⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉⲁ ϣⲱⲣⲡ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
54Bấy giờ là ngày sắm sửa, và ngày Sa-bát gần tới.
55ⲉⲧⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⲉⲡⲓⲉⲙϩⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲩⲭⲁ ⲡⲉϥⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
55Các người đàn bà đã từ xứ Ga-li-lê đến với Đức Chúa Jêsus, theo Giô-sép, xem mả và cũng xem xác Ngài đặt thể nào. Khi trở về, họ sắm sửa những thuốc thơm và sáp thơm.
56ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲥⲑⲟ ⲇⲉ ⲁⲩⲥⲉⲃⲧⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲑⲟⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲥⲟϫⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲉⲛ ⲁⲩⲉⲣⲏⲥⲩⲭⲁⲍⲓⲛ ⲕⲁⲧⲁ ϯⲉⲛⲧⲟⲗⲏ
56Ngày Sa-bát, họ nghỉ ngơi theo luật lệ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.