ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 20
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲛⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲁⲩⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ.
1Một ngày trong những ngày đó, Đức Chúa Jêsus đang dạy dỗ dân chúng trong đền thờ và rao truyền Tin Lành, thì các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão đến thình lình,
2ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁϫⲟⲥ ⲛⲁⲛ ϫⲉ ⲁⲕ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲓⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲁϥϯ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲛⲁⲕ.
2hỏi Ngài như vầy: Hãy nói cho chúng tôi, bởi quyền phép nào mà thầy làm những điều nầy, hay là ai đã ban cho thầy quyền phép ấy?
3ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϯⲛⲁϣⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϩⲱ ⳿ⲉⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁϫⲟϥ ⲛⲏⲓ.
3Ngài đáp rằng: Ta cũng hỏi các ngươi một câu. Hãy nói cho ta:
4ⲡⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲉ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲡⲉ ϣⲁⲛ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉ.
4Phép báp-tem của Giăng đến bởi trên trời, hay là bởi người ta?
5⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲥⲟϭⲛⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲛϣⲁⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲡⲉ ⳿ϥⲛⲁϫⲟⲥ ϫⲉ ⲑⲃⲉⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
5Vả, những người ấy bàn cùng nhau rằng: Nếu chúng ta nói: Bởi trời, thì người sẽ nói với ta rằng: Vậy sao các ngươi không tin lời người?
6ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁⲛϣⲁⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲁϥϩⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲅⲁⲣ ⲏⲧ ϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏ ⲧⲏⲥ ⲡⲉ.
6Lại nếu chúng ta nói: Bởi người ta, thì cả dân sự sẽ ném đá chúng ta; vì họ đã tin chắc Giăng là một đấng tiên tri.
7ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ϫⲉ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲑⲱⲛ ⲡⲉ.
7Vậy nên họ trả lời rằng không biết phép ấy bởi đâu mà đến.
8ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲩⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲛϯⲛⲁϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁⲓ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛⲉⲣϣⲓϣⲓ.
8Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta cũng không nói cho các ngươi bởi quyền phép nào ta làm những điều nầy.
9ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲁⲓⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲉ ⲩⲟⲛ ⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲁϥϭⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲓⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲉⲙⲙⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ.
9Đức Chúa Jêsus phán cùng dân chúng lời thí dụ nầy: Người kia trồng một vườn nho, đã cho kẻ trồng nho mướn, rồi bỏ xứ đi lâu ngày.
10ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲟⲩⲃⲱⲕ ϩⲁ ⲛⲓⲟⲩⲓⲏ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⲛⲓⲟⲩⲓⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲩϯⲧⲟⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϥϣⲟⲩⲓⲧ.
10Đến mùa nho, chủ sai một đầy tớ tới cùng những kẻ trồng nho đặng nhận một phần hoa lợi; song bọn trồng nho đánh đầy tớ, đuổi về tay không.
11ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲧⲟⲧϥ ⲟⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲣⲡ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲕⲉⲃⲱⲕ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓ ⲭⲉⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩϣⲟϣϥ ⲁⲩϯⲧⲟⲧϥ ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥϣⲟⲩⲓⲧ.
11Chủ lại sai một đầy tớ khác nữa; song họ cũng đánh, chưởi, và đuổi về tay không.
12ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲧⲟⲧϥ ⲟⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁϩⲅ̅ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲫⲱⲗϩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲭⲉⲧ ⲁⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
12Chủ lại sai đầy tớ thứ ba; song họ cũng đánh cho bị thương và đuổi đi.
13ⲡⲉϫⲉ ⳪ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉϯⲛⲁⲁⲓϥ ϯⲛⲁⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲛⲣⲓⲧ ⲁⲣⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲉϣⲓⲡⲓ ϧⲁⲧⲉϥϩⲏ.
13Chủ vườn nho bèn nói rằng: Ta làm thể nào? Ta sẽ sai con trai yêu dấu ta đến; có lẽ chúng nó sẽ kính nể!
14ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲟⲩⲓⲏ ⲛⲁⲩⲥⲟϭⲛⲓ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⲙⲁⲣⲉⲛϧⲟⲑⲃⲉϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲥϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲛ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓⲁ.
14Song khi bọn trồng nho thấy con trai ấy, thì bàn với nhau như vầy: Kìa, ấy là con kế tự; hãy giết nó, hầu cho gia tài nó sẽ về chúng ta.
15ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩϩⲓⲧϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⲁⲩϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉϥⲛⲁⲁⲓϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ.
15Họ bèn liệng con trai ấy ra ngoài vườn nho, và giết đi. Vậy chủ vườn sẽ xử họ làm sao?
16⳿ϥⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁⲧⲁⲕⲉ ⲛⲓⲟⲩⲓⲏ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁϯ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲥϣⲱⲡⲓ.
16Chủ ấy chắc sẽ đến diệt những kẻ trồng nho nầy, rồi lấy vườn giao cho người khác. Ai nấy nghe những lời đó, thì nói rằng: Đức Chúa Trời nào nỡ vậy!
17⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲡⲓⲱⲛⲓ ⲉⲧⲁⲩϣⲟϣϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲕⲱⲧ ⲫⲁⲓ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲉⲩϫⲱϫ ⳿ⲛⲗⲁⲕϩ.
17Đức Chúa Jêsus bèn ngó họ mà rằng: Vậy thì lời chép: Hòn đá thợ xây nhà bỏ ra, Trở nên đá góc nhà, nghĩa là gì?
18ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲁⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ϥⲛⲁⲗⲱⲥ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲉϥⲛⲁϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⳿ϥⲛⲁϣⲁϣϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
18Hễ ai ngã nhằm đá nầy, thì sẽ bị giập nát, còn đá nầy ngã nhằm ai, thì sẽ giập người ấy.
19ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⳿ⲉ⳿ⲉⲛ ⲛⲟⲩϫⲓϫ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⲉⲧⲁϥϫⲉ ⲧⲁⲓⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲉⲑⲃⲏⲧⲟⲩ.
19Chính giờ đó, các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo tìm cách giết Ngài, vì hiểu Ngài phán thí dụ ấy chỉ về mình; nhưng lại sợ dân chúng.
20ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩϯ⳿ϩⲑⲏⲟⲩ ⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲉϥ⳿ⲭⲣⲟϥ ⲩⲉⲣⲙⲉⲧϣⲟⲃⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲧⲁϩⲟϥ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁϫⲓ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛϯⲁⲣⲭⲏ ⲛⲉⲙ ϯ⳿ⲉⲝⲟⲩⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ.
20Họ bèn dòm hành Ngài, sai mấy kẻ do thám giả làm người hiền lành, để bắt bẻ Ngài trong lời nói, hầu để nộp Ngài cho kẻ cầm quyền và trong tay quan tổng đốc.
21ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉⲛϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲕⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲥⲱⲟⲩⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲕϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲕϭⲓ ϩⲟ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ϧⲉⲛ ⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲕϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
21Những người đó hỏi Đức Chúa Jêsus câu nầy: Thưa thầy, chúng tôi biết thầy nói và dạy dỗ theo lẽ ngay thẳng, không tây vị ai, lấy lẽ thật mà dạy đạo Đức Chúa Trời.
22⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛϯϩⲱϯ ⳿ⲙ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ϣⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ.
22Chúng tôi có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không?
23ⲉⲧⲁϥϯ⳿ϩⲑⲏϥ ⲇⲉ ⲉⲧⲟⲩⲙⲉⲧⲡⲁⲛⲟⲩⲣⲅⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ.
23Song Đức Chúa Jêsus biết mưu họ, thì đáp rằng:
24ϫⲉ ⲙⲁⲧⲁⲙⲟⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲥⲁⲑⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲧⲁⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϯ ϩⲓⲕⲱⲛ ⲛⲉⲙ ϯⲉⲡⲓⲅⲣⲁⲫⲏⲉⲧϩⲓⲱⲧⲥ ⲛⲁ ⲓⲙ ⲛⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲁ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲛⲉ.
24Hãy cho ta xem một đơ-ni-ê. Đơ-ni-ê nầy mang hình và hiệu của ai? Họ thưa rằng: Của Sê-sa.
25⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϯⲛⲟⲩ ⲙⲁ ⲛⲁ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲙ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁ ⲛⲁ ⲫϯ ⳿ⲙⲫϯ.
25Ngài bèn phán rằng: Vậy thì của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời.
26ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲉⲁⲙⲁϩⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉϥϫⲓⲛⲉⲣⲟⲩⲱ ⲁⲩⲭⲁⲣⲱⲟⲩ.
26Trước mặt dân chúng, họ không bắt lỗi lời Ngài phán chi được; và lấy lời đáp của Ngài làm lạ, thì nín lặng.
27ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲥⲁⲇⲇⲟⲩⲕⲉⲟⲥ ⲛⲏⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⲁⲩϣⲉⲛϥ.
27Có mấy người Sa-đu-sê, là người vẫn quyết rằng không có sự sống lại, đến gần Đức Chúa Jêsus, mà hỏi rằng:
28⳿ⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲁ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲛⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⳿ⲡⲥⲟⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉϥ ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲥⲟⲛ ϭⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥ ⲟⲩ⳿ϫⲣⲟϫ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟⲛ.
28Thưa thầy, Môi-se đã truyền lại luật nầy cho chúng tôi: Nếu người kia có anh, cưới vợ rồi chết, không con, thì người phải cưới lấy vợ góa đó để nối dòng cho anh mình.
29ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲍ̅ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲥⲟⲛ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ⳿ⲉⲧⲁϥϭⲓ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲁϥⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲁϣⲏⲣⲓ.
29Vậy, có bảy anh em. Người thứ nhất cưới vợ, rồi chết, không con.
30ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲁϩⲃ̅ ⲁϥϭⲓⲧⲥ.
30Người thứ hai cũng lấy vợ đó,
31ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲙⲁϩⲅ̅ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲇⲉ ϣⲁ ⲡⲓⲙⲁϩⲍ̅ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲭⲁ ⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟⲩ.
31rồi đến người thứ ba; hết thảy bảy người cũng vậy, đều chết đi không có con.
32⳿ⲉ⳿ⲡϧⲁⲉ ⲇⲉ ⲁⲥⲙⲟⲩ ϩⲱⲥ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲕⲉ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ.
32Rốt lại, người đàn bà cũng chết.
33⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ϯⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⲁⲥⲛⲁⲉⲣ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲙ ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁ ⲡⲓⲍ̅ ⲅⲁⲣ ϭⲓⲧⲥ ⲉⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ.
33Vậy thì đến ngày sống lại, đàn bà đó sẽ là vợ ai? vì bảy người đều đã lấy làm vợ.
34ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲉⲛⲉϩ ϣⲁⲩϭⲓ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲩ ϭⲓⲧⲟⲩ.
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Con cái của đời nầy lấy vợ gả chồng;
35ⲛⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣ⳿ⲡⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲛⲉϩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ϯⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ϯ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲩϭⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲩ ϭⲓⲧⲟⲩ.
35song những kẻ đã được kể đáng dự phần đời sau và đáng từ kẻ chết sống lại, thì không lấy vợ gả chồng.
36ⲟⲩⲇⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲥⲉⲙⲟⲩ ϫⲉ ϩⲁⲛϩⲓⲥⲟⲥ ⳿ⲛⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲅⲁⲣ ⲛⲉ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲉ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ.
36Bởi họ sẽ không chết được nữa, vì giống như các thiên sứ, và là con của Đức Chúa Trời, tức là con của sự sống lại.
37ⲟⲧⲓ ⲇⲉ ⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛⲁⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ϩⲱϥ ⲁϥϯⲙⲏⲓⲛⲓ ϩⲓ ⲡⲓⲃⲁⲧⲟⲥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ϯ ⲛⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲛⲉⲙ ⲫϯ ⳿ⲛ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⲛⲉⲙ ⲫϯ ⳿ⲛⲓⲁⲕⲱⲃ.
37Còn về sự kẻ chết sống lại, Môi-se đã cho biết trong câu chuyện về Bụi gai, khi người gọi Chúa là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác và Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
38ⲫϯ ⲫⲁ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲁ ⲛⲏⲉⲧⲟⲛϧ ⲡⲉ ⲥⲉⲟⲛϧ ⲅⲁⲣ ⲛⲁϥ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
38Vậy, Đức Chúa Trời không phải là Đức Chúa Trời của kẻ chết, nhưng của kẻ sống; vì ai nấy đều sống cho Ngài.
39ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲁⲕϫⲟⲥ.
39Có mấy thầy thông giáo cất tiếng thưa Ngài rằng: Lạy thầy, thầy nói phải lắm.
40ⲛⲁⲩ⳿ϣⲉⲣⲧⲟⲗⲙⲁⲛ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⲉ ⳿ⲉϣⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲗⲓ.
40Họ không dám hỏi Ngài câu nào nữa.
41ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲥⲉϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲇⲁⲩⲓⲇ ⲡⲉ.
41Đức Chúa Jêsus hỏi họ rằng: Làm sao người ta nói được rằng Đấng Christ là con vua Đa-vít?
42⳿ⲛⲑⲟϥ ⲅⲁⲣ ⲇⲁⲩⲓⲇ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲱⲙ ⳿ⲛⲛⲓⲯⲁⲗⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲁϫ̅ⲥ̅ ϫⲉ ϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁⲧⲁⲟⲩⲓⲛⲁⲙ.
42vì chính vua Đa-vít đã nói trong sách Thi thiên rằng: Chúa phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta,
43ϣⲁϯⲭⲁ ⲛⲉⲕϫⲁϫⲓ ⲥⲁⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲉⲕ ϭⲁⲗⲁⲩϫ.
43Cho đến khi ta bắt kẻ nghịch ngươi làm bệ chân ngươi.
44ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲟⲩⲛ ⳿ϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲡⲁ ϫ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲱⲥ ⲡⲉϥϣⲏⲣⲓ ⲡⲉ.
44Vậy, vua Đa-vít gọi Ngài bằng Chúa; có lẽ nào Ngài là con vua ấy được?
45ⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
45Khi dân chúng đang nghe, thì Ngài phán cùng môn đồ rằng:
46ϫⲉ ⲙⲁ⳿ϩⲑⲏⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲧⲟⲗⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲙⲉⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲥⲡⲁⲥⲙⲟⲥ ⲉⲛ ⲓⲁⲅⲟⲣⲁ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲁⲛϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲁ⳿ⲛⲣⲱⲧⲉⲃ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲇⲓⲡⲛⲟⲛ.
46Hãy giữ mình về các thầy thông giáo, là người ưa mặc áo dài đi dạo, và thích những sự chào hỏi giữa chợ, muốn ngôi cao trong nhà hội, ngồi đầu trong tiệc lớn,
47ⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲛⲓⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲭⲏⲣⲁ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲗⲱⲓϫⲓ ⲉⲥⲟⲩⲏⲟⲩ ⲥⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭ ⲉⲥⲑⲉ ⲛⲁⲓ ⲉⲩ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲡ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ
47làm bộ đọc lời cầu nguyện dài, mà nuốt gia tài của đàn bà góa. Họ sẽ bị đoán phạt nặng hơn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.