ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 14
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ ⲛⲟⲩⲱⲓⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲛⲁⲩϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲑⲏⲟⲩ ⲛⲁϥ ⲡⲉ.
1Một ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus vào nhà một người kẻ cả dòng Pha-ri-si để dùng bữa, những người ở đó dòm hành Ngài.
2ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛϩⲩⲇⲣⲱⲡⲓⲕⲟⲥ ⲉϥⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
2Số là có một người mắc bịnh thủy thũng ở trước mặt Ngài.
3ⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲓⲛⲟⲙⲓⲕⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲉⲣⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ϣⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ.
3Đức Chúa Jêsus cất tiếng hỏi thầy dạy luật và người Pha-ri-si rằng: Trong ngày Sa-bát, có nên chữa bịnh hay không?
4ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲭⲁⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥⲧⲁⲗϭⲟϥ ⲁϥⲭⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
4Họ đều làm thinh. Ngài bèn đem người bịnh chữa lành, rồi cho về.
5ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲧⲉ ⲡⲉϥⲓⲱ ⲉ ⲉϥ⳿ⲉϩⲉ ⲛⲁϩⲉⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲟⲩϣⲱϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲁⲛ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
5Đoạn, Ngài phán cùng họ rằng: Nào có ai trong các ngươi, đang ngày Sa- bát, nếu có con trai hay là bò mình té xuống giếng mà không kéo liền lên sao?
6ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲛⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲁⲓ.
6Họ không đối đáp gì về điều đó được.
7ⲛⲁϥϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲑⲁϩⲉⲙ ⲉϥⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲛⲁⲩⲥⲱⲧⲡ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲁ⳿ⲛⲣⲱⲧⲉⲃ ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
7Ngài thấy những kẻ được mời đều lựa chỗ ngồi trên, nên phán cùng họ thí dụ nầy:
8ϫⲉ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲑⲁϩⲙⲉⲕ ⳿ⲉϩⲁⲛϩⲟⲡ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲣⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲡⲓϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲁ⳿ⲛⲣⲱⲧⲉⲃ ⲙⲏⲡⲱⲥ ⲁⲩⲑⲁϩⲉⲙ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ϥⲧⲁⲓⲏ ⲟⲩⲧ ⲉϩⲟⲧⲉⲣⲟⲕ.
8Khi người ta mời ngươi dự tiệc cưới, chớ ngồi chỗ cao nhất, vì e rằng trong những khách mời có ai tôn trọng hơn ngươi,
9ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲑⲁϩⲙⲉⲕ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⲭⲁ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⲧⲟⲧⲉ ⲭⲛⲁⲉⲣϩⲏⲧⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲓⲡⲓ ⳿ⲉ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲙⲙⲁ.
9người đứng mời sẽ đến nói cùng ngươi rằng: Hãy nhường chỗ cho người nầy ngồi, mà ngươi xấu hổ vì phải xuống chỗ chót chăng.
10ⲁⲗⲗⲁ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲩϣⲁⲛⲑⲁϩⲙⲉⲕ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⲣⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲡⲓϧⲁ⳿ⲉ ϩⲓⲛⲁ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲑⲁϩⲙⲉⲕ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⲡⲁ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲟⲩⲟⲑⲃⲉⲕ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲱⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲕ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲑⲣⲱⲧⲉⲃ ⲛⲉⲙⲁⲕ.
10Nhưng khi ngươi được mời, hãy ngồi chỗ chót, người đứng mời sẽ đến nói cùng ngươi rằng: Hỡi bạn, xin ngồi lên cao hơn. Vậy thì điều đó sẽ làm cho ngươi được kính trọng trước mặt những người đồng bàn mình.
11ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϭⲁⲥϥ ⲥⲉⲛⲁⲑⲉⲃⲓⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲑⲉⲃⲓⲟϥ ⲥⲉⲛⲁϭⲁⲥϥ.
11Bởi vì ai tự nhắc mình lên, sẽ phải hạ xuống, còn ai tự hạ mình xuống, sẽ được nhắc lên.
12ⲛⲁϥϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲑⲁϩⲙⲉϥ ϫⲉ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲕϣⲁⲛ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲣⲓⲥⲧⲟⲛ ⲓⲉ ⲟⲩⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲛⲉⲕ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲟⲩⲇⲉ ⲛⲉⲕ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲟⲩⲇⲉ ⲛⲉⲕⲥⲩⲅⲅⲉⲛⲏⲥ ⲩⲇⲉ ⲛⲉⲕⲑⲉϣⲉⲩ ⳿ⲛⲣⲁⲙⲁⲟ ⲙⲏⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲥⲉⲑⲁϩⲙⲉⲕ ϩⲱⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩϣⲉⲃⲓⲱ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲕ.
12Ngài cũng phán với người mời Ngài rằng: Khi ngươi đãi bữa trưa hoặc bữa tối, đừng mời bạn hữu, anh em, bà con và láng giềng giàu, e rằng họ cũng mời lại mà trả cho ngươi chăng.
13ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲕϣⲁⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟⲡⲥ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉϩⲁⲛϩⲏⲕⲓ ϩⲁⲛⲁⲧϫⲟⲙ ϩⲁⲛϭⲁⲗⲉⲩ ϩⲁⲛⲃⲉⲗⲗⲉⲩ.
13Song khi ngươi đãi tiệc, hãy mời những kẻ nghèo khó, tàn tật, què, đui,
14ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲭⲛⲁⲉⲣⲟⲩⲙⲁⲕⲁⲣⲓⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉϯϣⲉⲃⲓⲱ ⲛⲁⲕ ⲥⲉⲛⲁϯ ⲁⲣ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲉⲃⲓⲱ ϧⲉⲛ ϯⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ.
14thì ngươi sẽ được phước, vì họ không có thể trả lại cho ngươi; đến k” kẻ công bình sống lại, ngươi sẽ được trả.
15ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲣⲟⲧⲉⲃ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧϥ ⲙⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲕ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
15Một người đồng tiệc nghe lời đó, thì thưa Ngài rằng: Phước cho kẻ sẽ được ăn bánh trong nước Đức Chúa Trời!
16⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲁϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ϥⲑⲁϩⲉⲙ ⲟⲩⲙⲏϣ.
16Nhưng Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Có người kia dọn tiệc lớn, mời nhiều người ăn.
17ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲉϥⲃⲱⲕ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⳿ⲉϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲑⲁϩⲉⲙ ⲉⲑⲣⲟⲩ⳿ⲓ ϫⲉ ϩⲏⲇⲏ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲥⲉⲃⲧⲱⲧ.
17Khi đến giờ ăn, sai đầy tớ mình đi nói với những kẻ được mời rằng: Hãy đến, mọi sự đã sẵn rồi.
18ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲉⲣⲡⲁⲣⲉⲧⲓⲥⲑⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ϧⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲓϣⲱⲡ ⳿ⲛⲟⲩⲓⲟϩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲩⲟⲛ ⳿ⲁⲛⲁⲅⲕⲏ ⲧⲟⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲉⲑⲣⲓϣⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϯϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲭⲁⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ϩⲱⲥ ⳿ⲛϯⲛⲏⲟⲩ ⲁⲛ.
18Song họ đồng tình xin kiếu hết. Người thứ nhất nói rằng: Tôi có mua một đám ruộng, cần phải đi coi; xin cho tôi kiếu.
19ⲟⲩⲟϩ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲁⲓϣⲉⲡ ̅ ⲛϩⲉⲃⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲉ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣⲇⲟⲕⲓⲙⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϯϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲭⲁⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ϩⲱⲥ ϯⲛⲏⲟⲩ ⲁⲛ.
19Kẻ khác rằng: Tôi có mua năm cặp bò, phải đi xem thử; xin cho tôi kiếu.
20ⲟⲩⲟϩ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⲉ ⲁⲓϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ϯⲛⲁ⳿ⲓ ⲁⲛ.
20Kẻ khác nữa rằng: Tôi mới cưới vợ, vậy tôi đi không được.
21ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲃⲱⲕ ⲁϥⲧⲁⲙⲉ ⲡⲉϥϫ̅ⲥ̅ ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲧⲁϥϫⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲛⲉⲃⲏⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲃⲱⲕ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ⲡⲗⲁⲧⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϧⲓⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ ⲃⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲧϫⲟⲙ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⲛⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲁⲓⲙⲁ.
21Đầy tớ trở về, trình việc đó cho chủ mình. Chủ bèn nổi giận, biểu đầy tớ rằng: Hãy đi mau ra ngoài chợ, và các đường phố, đem những kẻ nghèo khó, tàn tật, đui, què vào đây.
22ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲃⲱⲕ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁⲕⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲓ ⲟⲩⲟⲛ ⲙⲁ.
22Sau lại đầy tớ trình rằng: Thưa chủ, điều chủ dạy, đã làm rồi, mà hãy còn thừa chỗ.
23ⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲱⲕ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲱⲓⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲫⲣⲁⲅⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲓ⳿ⲁⲛⲁⲅⲕⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲟϩ ⳿ⲛϫⲉ ⲁⲏⲓ.
23Chủ nhà lại biểu rằng: Hãy ra ngoài đường và dọc hàng rào, gặp ai thì ép mời vào, cho được đầy nhà ta.
24ϯϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲏⲉⲧⲑⲁϩⲉⲙ ϫⲉⲙϯⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲇⲓⲡⲛⲟⲛ.
24Vì, ta nói cùng các ngươi, trong những kẻ đã mời trước, không có ai được nếm bữa tiệc của ta đâu.
25ⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⲇⲉ ⲉⲙⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲫⲟⲛϩϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ.
25Có đoàn dân đông cùng đi với Đức Chúa Jêsus; Ngài xây lại cùng họ mà phán rằng:
26ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲛⲁⲙⲉⲥⲧⲉ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲉϥⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲥⲱⲛⲓ ⲉⲧⲓ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲕⲉⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲉⲣ ⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲏⲓ.
26Nếu có ai đến theo ta mà không ghét cha mẹ, vợ con, anh em, chị em mình, và chính sự sống mình nữa, thì không được làm môn đồ ta.
27ⲫⲏⲉⲧⲉⲛϥⲛⲁⲧⲁⲗⲉ ⲡⲉϥ ̇ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲧⲉϥⲟⲩⲁϩϥ ⲛⲥⲱⲓ ⲙⲙⲟⲛ ϭϫⲟⲙ ⲙⲙⲟϥ ⲉⲉⲣⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲏⲓ.
27Còn ai không vác thập tự giá mình mà theo ta, cũng không được làm môn đồ ta.
28ⲛⲓⲙ ⲅⲁⲣ ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲕⲉⲧ ⲟⲩⲡⲩⲣⲅⲟⲥ ⲙⲏ ⳿ϥⲛⲁϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲧⲉϥϥⲓⲱⲡ ⳿ⲛϯⲇⲁⲡⲁⲛⲏ ϫⲉ ⲁⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲉⲣ ⲡⲉϥⲥⲟⲃϯ.
28Vả, trong các ngươi có ai là người muốn xây một cái tháp, mà trước không ngồi tính phí tổn cho biết mình có đủ của đặng làm xong việc cùng chăng sao?
29ϩⲓⲛⲁ ⲙⲏⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥⲭⲁ ϯⲥⲉⲛϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉϫⲟⲕϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲩ.
29e khi đã xây nền rồi, không làm xong được, thì mọi người thấy liền chê cười,
30ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁϥⲉⲣϩⲏ ⲧⲥ ⳿ⲛⲕⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛϫⲟⲕϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
30và rằng: Người nầy khởi công xây, mà không thể làm xong được!
31ⲓⲉ ⲛⲓⲙ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⲉⲑⲛⲁϣⲉ ⲛⲁϥ ⲉ⳿ⲡⲡⲟⲗⲉⲙⲟⲥ ⳿ⲉϯ ⲛⲉⲙ ⲕⲉⲟⲩⲣⲟ ⲙⲏ ⳿ϥⲛⲁϩⲉⲙⲥⲓ ⲁⲛ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲧⲉϥⲥⲟϭⲛⲓ ϫⲉ ⲁⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲓ̅ ⳿ⲛϣⲟ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉⲑⲛⲏ ⲟⲩ ⲉϫⲱϥ ⲛⲉⲙ ⲕ̅ ⳿ⲛϣⲟ.
31Hay là có vua nào đi đánh trận cùng vua khác, mà trước không ngồi bàn luận xem mình đem đi một muôn lính có thể địch nổi vua kia đem hai muôn cùng chăng sao?
32⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲉⲧⲓ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲉϥⲟⲩⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϣⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲓ⳿ⲁ ⲉϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ.
32Bằng chẳng nổi, khi vua kia còn ở xa, sai sứ đi xin hòa.
33ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲛⲁⲉⲣⲁⲡⲟⲧⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⲁⲛ ⳿ⲛⲛⲉϥϩⲩⲡⲁⲣ ⲭⲟⲛⲧ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲉⲣ ⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲏⲓ.
33Như vậy, nếu ai trong các ngươi không bỏ mọi sự mình có, thì không được làm môn đồ ta.
34ⲁⲛⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲩ ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥⲗⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲩ ⲁⲩⲛⲁⲙⲟⲗϩϥ ⳿ⲛⲟⲩ.
34Muối là giống tốt; nhưng nếu muối mất mặn, thì lấy chi làm cho nó mặn lại được?
35ⲟⲩⲇⲉ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲟⲩⲇⲉ ϯⲕⲟⲡⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ϥⲉⲣϣⲁⲩ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲉϣⲁⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ
35Không dùng chi được cho ruộng hoặc cho phân; người ta phải bỏ nó ra ngoài. Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.